Hiển thị các bài đăng có nhãn Có thể bạn chưa biết. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Có thể bạn chưa biết. Hiển thị tất cả bài đăng

Lợi ích của khoai lang

( Lợi ích của khoai lang ) - Khoai lang được trồng nhiều và là một loại thực phẩm dân dã phổ biến ở nước ta. Tuy nhiên, không chỉ mang lại lợi ích dinh dưỡng cho sức khỏe, khoai lang còn được biết đến với những công dụng làm đẹp và chữa bệnh tuyệt vời.

Khoai lang được biết nhiều là một loại củ thơm ngon, bổ dưỡng và có lợi cho sức khỏe nhưng thực tế khoai lang có nhiều công dụng hơn thế và các nhà nghiên cứu về y học cũng như dinh dưỡng đã gọi khoai lang là thực phẩm vàng.

Khoai lang chứa nhiều vitamin A, B, C, E, protein, tinh bột, chất nhựa, các acid amin và hơn 10 loại nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khoẻ cơ thể như: calci, kẽm, sắt, magiê…

Theo Đông y, khoai lang có tính bình, vị ngọt, tác dụng bồi bổ cơ thể, ích khí, cường thận, kiện vị, tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt. Dùng chữa vàng da, ung nhọt, viêm tuyến vú, phụ nữ kinh nguyệt không đều, nam giới di tinh, trẻ em cam tích, lỵ…

Trong khoai lang có chứa beta cryptoxanthin là chất có tác dụng phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm mãn tính như viêm khớp hay thấp khớp. Các kết quả nghiên cứu khoa học trên thế giới cho thấy việc hấp thu nhiều chất beta cryptoxanthin vào cơ thể giúp giảm 50% tỷ lệ phát triển của bệnh viêm khớp. Thêm vào đó, vitamin C có trong khoai lang còn giúp duy trì collagen và giảm thiểu tỉ lệ phát triển của bệnh viêm khớp. Ngoài ra, beta cryptoxanthin còn giúp tăng cường độ chắc khỏe của xương, tăng cường hệ miễn dịch và làm đẹp da.

Lợi ích của khoai lang

Khoai lang Giúp giảm cân


Khoai lang hoàn toàn không chứa chất béo và cholesterol nên ngăn ngừa quá trình chuyển hóa thành chất béo tích tụ trong cơ thể. Bạn có thể ăn 1-2 củ khoai lang luộc mỗi sáng thay cho khẩu phần ăn sáng của mình. Ăn khoai lang trước bữa ăn cũng là cách để giảm béo hiệu quả, khoai lang sẽ tạo cảm giác no bụng, vì thế sẽ giảm được lượng thức ăn hấp thụ trong bữa ăn chính.

Cách đơn giản nhất là ăn khoai lang luộc. Ăn khoai lang ở mức độ vừa phải (100 g/ngày) rất có lợi cho hệ tiêu hoá vì thành phần vitamin C và các acid amin giúp kích thích nhu động ruột, làm quá trình tiêu hoá thức ăn trở nên nhanh hơn, ngăn ngừa tình trạng táo bón.

Ngoài ra, để chữa táo bón còn có thể uống nước khoai lang luộc (phải rửa sạch vỏ). Tuy nhiên, ăn quá nhiều khoai lang cũng sẽ gây ra đầy bụng, khó tiêu.

Khoai lang Giúp làn da khỏe mạnh

Lợi ích của khoai lang

Chúng ta vẫn nghĩ rằng trái cây mới là nguồn cung cấp vitamin C cao nhất nhưng khoai lang cũng là một loại thực phẩm giàu vitamin C. Một củ khoai lang cung cấp gần 40% lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể hàng ngày, giúp cơ thể sản sinh collagen để chúng ta có làn da khỏe mạnh.

Khoai lang Chống lão hóa


Khoai lang chứa nhiều vitamin A selenium có tác dụng thúc đẩy quá trình sản sinh collagen, giúp da săn chắc, làm giảm nếp nhăn và làm chậm quá trình lão hóa. Chị em có thể ăn khoai lang hàng ngày hoặc nghiền khoai lang đã luộc chín trộn với sữa chua không đường làm mặt nạ cho vùng mặt và cổ, đảm bảo làn da sẽ có vẻ thanh xuân lâu dài.

Lợi ích của khoai lang

Trị thâm quầng mắt bằng khoai lang


Bạn cũng có thể tận dụng khoai lang để làm mờ thâm quầng mắt, bọng mắt do phải thường xuyên thức khuya và ngăn ngừa vết chân chim khóe mắt xuất hiện. Các dưỡng chất có trong khoai lang giúp phục hồi tổn thương, nuôi dưỡng da khỏe mạnh và săn chắc.

Rất đơn giản, mỗi tối trước khi đi ngủ bạn lấy 2 lát khoai lang chín hoặc sống đắp lên mắt. thư giãn khoảng 15 phút rồi gỡ xuống, áp dụng vài lần bạn sẽ thấy được kết quả như mong muốn.

Những lưu ý khi ăn khoai lang


- Không ăn thường xuyên rau lang vì nó chứa nhiều canxi, có thể gây sỏi thận.

- Trong khoai lang có chất đường, nếu ăn nhiều, nhất là khi đói sẽ gây tăng tiết dịch vị làm nóng ruột, ợ chua, sinh hơi trướng bụng.

-Vỏ khoai lang chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Do đó phải bảo vệ phần vỏ không bị sây sát, không gọt vỏ nếu không cần thiết.

- Phải bỏ hết khoai hà (sùng), khoai đã có mầm và vỏ xanh chứa chất độc.


Lợi ích bất ngờ từ quả chôm chôm

( Lợi ích bất ngờ từ quả chôm chôm ) - Chôm chôm là một trong những trái cây phổ biến trong mùa hè. Nhiều người thích ăn chôm chôm nhưng không phải ai cũng biết giá trị dinh dưỡng của loại quả này. Bên cạnh đó chôm chôm có tác dụng dùng làm thuốc chữa bệnh rất có lợi với sức khỏe. 

Chôm chôm có nhiều chất xơ giúp bổ sung năng lượng, ngừa ung thư và loại bỏ các độc tố trong thân, kích thích tế bào máu… Chôm chôm chứa nhiều vitamin C, giàu chất đạm, chất béo và các nguyên tố vi lượng có tác dụng dinh dưỡng và làm thuốc chữa bệnh.

Lợi ích bất ngờ từ quả chôm chôm

Chôm chôm Ngừa ung thư


Chôm chôm có hàm lượng vitamin C dồi dào và còn có tác dụng giúp cho cơ thể hấp thụ các khoáng chất sắt và đồng dễ dàng hơn. Thêm vào đó, hoạt chất axít trong quả chôm chôm hoạt động như chất chống ôxy hóa mạnh, giúp loại bỏ các gốc tự do gây hại cơ thể và phòng ngừa bệnh ung thư.

Chôm chôm Kích thích tế bào máu


Quả chôm chôm cũng chứa chất đồng và sắt, rất cần thiết để kích thích cơ thể sản sinh các tế bào hồng cầu và bạch cầu. Từ đó, giúp cơ thể kiểm soát các cơn chóng mặt và mệt mỏi do thiếu máu. Ngoài ra, chất mangan trong loại trái cây này cũng còn giúp cơ thể sản xuất ra các enzym có lợi cho sức khỏe.

Chôm chôm Trị huyết áp cao và tiểu đường


Ngoài quả ra thì thân cây, hạt chôm chôm làm thuốc để chữa một số căn bệnh như huyết áp cao, tiểu đường… Bởi lẽ, chôm chôm rất giàu protein, chất béo tốt, vitamin C, sắt, phốt pho, canxi, đồng, mangan, kali, sắt…

Chôm chôm Loại bỏ độc tố trong thận


Các chất thải và độc tố trong thận có thể được loại bỏ dễ dàng nhờ vào lượng phốt pho dồi dào trong quả chôm chôm. Chất phốt pho này cũng rất cần thiết cho việc sửa chữa, bảo trì và kích thích các mô tế bào trong cơ thể phát triển. Không chỉ vậy, hàm lượng canxi rất đáng kể trong quả chôm chôm kết hợp với phốt pho còn giúp củng cố răng và xương thêm chắc khỏe.

Chôm chôm Bổ sung năng lượng


Vì quả chôm chôm chứa nhiều nước và protein với chức năng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Hơn nữa, chôm chôm cũng làm cho bạn đỡ mệt mỏi và phòng ngừa đầy hơi.

Chôm chôm Tiêu diệt ký sinh trùng


Ăn nhiều chôm chôm cũng là cách làm để giúp cơ thể tiêu diệt ký sinh trùng đường ruột, làm giảm các triệu chứng của bệnh tiêu chảy và sốt. Bởi lẽ, các hoạt chất trong quả chôm chôm cũng có tính sát trùng rất cao.

Chôm chôm Làm đẹp da


Do chôm chôm chứa nhiều nước, chất chống ôxy hóa nên cũng có tác dụng làm da mềm, mịn và khỏe đẹp hơn.

Chôm chôm Làm đẹp tóc


Khi mái tóc của bạn thiếu sức sống, bạn có thể khắc phục chúng bằng cách nghiền lá chôm chôm rồi pha ít nước, thoa hỗn hợp này lên tóc khoảng 15 phút. Các hoạt chất trong lá chôm chôm sẽ giúp mái tóc của bạn khỏe đẹplên mỗi ngày nếu dùng thường xuyên.


Lợi ích to lớn từ bí đỏ

( Lợi ích to lớn từ bí đỏ ) - Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô, là loại thực phẩm được nhiều người biết đến với vai trò như một loại thực phẩm với nhiều dưỡng chất. Bí đỏ còn có nhiều cộng dụng chữa bệnh và có ích đối với sức khỏe của con người.

Lợi ích to lớn từ bí đỏ

Bí đỏ chống trầm cảm


Bí đỏ vốn giàu L-trytophan, đây là một trong những loại chất giúp tăng cảm giác hạnh phúc. Do đó, nước ép bí ngô sẽ giúp làm tăng mức L-tryptophan và làm bạn cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn.

Chất physterol và axit béo omega3, omega6 có trong bí đỏ là những chất có tác dụng làm giảm lượng cholesterol xấu, giúp ngăn ngừa các bệnh về tim, mạch và huyết áp.

Bí đỏ tốt cho não bộ


Chứa nhiều chất axit glutamine, đây là chất cần thiết cho hoạt động của não bộ. Chất này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các phản ứng chuyển hóa ở các tế bào thần kinh và não.

Bí đỏ giúp giảm cân


Là một loại thực phẩm giàu chất xơ, chứa hàm lượng calo và chất béo thấp. Đây chính là thực phẩm lý tưởng dành cho những người muốn giảm cân hay những người thừa cân hoặc bị béo phì.

Bí đỏ tăng cường hệ miễn dịch


Trong bí đỏ có nhiều hàm lượng vitamin C do đó nó có tác dụng tăng cường sự đề kháng cho cơ thể, giúp hệ thống miễn dịch trở nên khỏe mạnh.

Bí đỏ Phòng ngừa tiểu đường


Với bệnh nhân tiểu đường, bí đỏ thực sự là thực phẩm tốt. Bí đỏ giúp hạ đường huyết trong máu nên giúp ngăn ngừa được bệnh tiểu đường.

Lợi ích to lớn từ bí đỏ

Hơn nữa, nó còn có giúp kiềm hãm khả năng phát triển bệnh thành mãn tính đối với những người đã bị bệnh tiểu đường.

Bí đỏ  tẩy giun


Việc dùng bí đỏ ăn sống hoặc ăn bí đỏ rang cùng thuốc tẩy giun sẽ đem lại hiệu quả tẩy giun cao. Đặc biệt đối với trẻ em, việc ăn bí đỏ thường xuyên cũng sẽ giúp ngăn ngừa chứng giun sán.

Bí đỏ ngừa ung thư


Những thực phẩm chứa màu vàng như bí đỏ, cà rốt, đều chứa nhiều chất chống oxy hóa và beta-carotene nên có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến ung thư.

Lợi ích to lớn từ bí đỏ

Bí đỏ tốt cho mắt


Với thành phần beta - carotene và lutein mà bí ngô giúp mắt được sáng và ngăn ngừa đục thủy tinh thể một cách hiệu quả.

Bí đỏ ngăn ngừa loét dạ dày, tá tràng


Nước ép bí ngô tốt cho tiêu hóa và có thể chữa lành những vết thương, loét dạ dày và tá tràng cũng như những nhiễm trùng khác trong ruột.

Một số món ngon từ bí đỏ:
» Bí đỏ xào tôm tươi
» Lòng gà xào giá, bí đỏ
» Canh bí đỏ nấu tôm
» Chè bí đỏ đậu xanh rau câu


Lợi ích bất ngờ từ nha đam

( Lợi ích bất ngờ từ nha đam ) - Nha đam từ lâu được biết đến như một loại cây có tác dụng làm đẹp, chữa bỏng, làm thạch, ngoài ra nham đam còn có rất nhiều lợi ích khác mà các bạn có thể chưa biết.

Lợi ích bất ngờ từ nha đam

Nha đam thay thế kem cạo râu


Phần thân trắng của nha đam chứa nhiều đặc tính chống viêm, enzyme, hoạt chất dưỡng ẩm tự nhiên, bạn có thể sử dụng chúng khi cạo râu, lông chân, đảm bảo sạch sẽ và an toàn hơn bao giờ hết.

Nha đam  giúp giữ vệ sinh răng miệng


Nước ép lô hội hòa với nước để súc miệng hàng ngày là một trong những dung dịch dùng để vệ sinh răng miệng hiệu quả. Nước ép từ thân loại cậy này có tính diệt khuẩn, kháng viêm và ngăn ngừa sâu răng. Ngoài ra, nước ép lô hội còn có công dụng ngừa hôi miệng hiệu quả.

Nha đam  tác dụng nhuận tràng


Với thành phần chứa nhiều aloin aloe-emodin và barbaloin  có tác dụng cải thiện đường tiêu hóa hiệu quả, nước ép lô hội có thể điều trị chứng bệnh liên quan đến vấn đề tiêu hóa như: trào ngược axit, đầy hơi, khó tiêu và hội chứng ruột kích thích.

Nha đam vệ sinh tay


Việc dùng hỗn hợp nửa chén thân cây lô hội, nửa cốc rượu và giọt tình dầu thơm để diệt khuẩn cho tay là giải phát hiệu quả. Không chỉ có công dụng làm sạch, hỗn hợp này còn giữ cho bạn làn da tay mềm mại, mịn màng.

Nha đam làm dịu mát

Lợi ích bất ngờ từ nha đam

Với tinh chất thanh, nha đam có thể dùng để thanh nhiệt cho cơ thể.

Nha đam  giúp xóa tan nếp nhăn


Với các vitamin và khoáng chất có trong nha đam, chúng sẽ thấm sâu vào da và giúp làn da trở nên mịn màng, căng mịn, không còn nếp nhăn.

Nha đam  có tác dụng kháng khuẩn


Với các vết bầm tím và trầy xước, nha đam có công dụng kháng khuẩn và khử trùng hiệu quả.

Nha đam chăm sóc mái tóc

Lợi ích bất ngờ từ nha đam

Việc sử dụng các loại dầu gội sẽ làm cho mái tóc của bạn trở nên khô rối và hữ tổn. Trước khi đi tắm 30 phút, hãy bôi hỗn hợp nha đam kết hợp với sữa chua. Kiên trì thực hiện, bạn sẽ có được mái tóc bồng bềnh và óng ả.

Nha đam giảm cân hiệu quả


Ngoài công dụng làm đẹp, nha đam còn có công dụng giảm cân hiệu quả.


Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

( Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt ) - Có nhiều loại thực phẩm phổ biến mà hàng ngày chúng ta đều sử dụng chúng mà không biết đến những nguy cơ tiềm ẩn của chúng. Tuy nhiên, những thực phẩm nằm trong top nguy hiểm đó không phải ai cũng biết.

Lòng trắng trứng gà sống

Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

Trong trứng gà sống có các chất làm cản trở sự hấp thu dinh dưỡng của cơ thể và phá hoại công năng tiêu hóa tụy tạng. Do đó khi ăn lòng trắng trứng, sẽ ngăn cản sự hấp thu các chất của cơ thể. Ngoài ra, việc ăn lòng trắng trứng cũng không đảm bảo vệ sinh, dễ đưa các vi khuẩn vào cơ thể, gây nhiều bệnh tật.

Mì ăn liền

Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

Với việc chế biến nhanh gọn, hương vị thơm ngon, tiện dụng, mì ăn liền được nhiều người lựa chọn khi bận rộn. Tuy nhiên, đây là loại thực phẩm gây hại cho sức khỏe còn người bởi những chất có trong mì ăn liền.Chất béo có trong mì ăn liền sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Chất phụ gia có trong mì ăn liền gây nhiều bất lợi cho những người bị cao huyết áp và có thân nhiệt cao.

Chất phụ gia trong gia vị của mì ăn liền gây bất lợi cho người mắc bệnh huyết áp và người có thân nhiệt cao. Khi sử dụng thường xuyên, sẽ gây ra hiện tượng nóng trong người.Ngoài ra mì ăn liền còn gây hại cho thận do lượng muối dồi dào, được ướp trong các gói mì ăn liền.

Gừng dập

Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

Gừng là một trong những gia vị không thể thiếu trong các món ăn. Tuy nhiên, khi gừng đã bị dập, bạn không nên tiếc rẻ mà dùng tiếp. Chất độc hại có tên shikimol nằm trong củ gừng có độc tính rất cao, có thể cắt bỏ hết. Đây là hoạt chất với độc tính rất cao có thể gây sự biến đổi tế bào gan của một người đang khỏe manh, dù lượng chất này hấp thụ rất ít.

Khoai tây mọc mầm

Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

Khoai tây có chứa chất độc trong thân, lá và ngay cả củ nếu nó đã chuyển sang màu xanh. Màu xanh của khoai tây là do nồng độ cao của một loại độc tố tên là Glycoalkaloid. Ngộ độc khoai tây rất hiếm gặp, nhưng vẫn xảy ra. Một thời gian lâu sau khi sử dụng, cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu yếu đi sau đó là hôn mê và dẫn đến tử vong. Phần lớn các trường hợp tử vong do ăn khoai tây trong 50 năm qua ở Mỹ đều là do sử dụng khoai tây xanh hoặc uống trà lá khoai tây.

Hạt hướng dương

Những thực phẩm chưa hẳn đã tốt

Với một số thành phần protein ức chế tinh hoàn có trong hướng dương, khi ăn quá nhiều hướng dương, có thể gây teo tinh hoàn, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản bình thường. Đó là một trong những lý do những người trong độ tuổi sinh đẻ không nên ăn những loại hạt này.


Dầu dừa để được bao lâu ?

Vì sao có loại dầu dừa chỉ để được vài tháng đã hỏng và có loại dầu dừa lại để được tới vài năm? Dầu dừa để được bao lâu? Đó là thắc mắc của rất nhiều người! Các bạn có thể tìm được câu trả lời trong bài viết dưới đây.

Dầu dừa được yêu thích và biết đến bởi sở hữu nhiều công dụng tuyệt vời trong làm đẹp, nấu ăn. Dầu dừa nguyên chất có chứa 3 loại chất chống oxi hóa đó là Vitamin E, Phenol, Phytosterol. Ngoài ra, trong dầu dừa còn chứa các axit béo: Axit Lauric, Axit Capric, Axit Caprylic, Axit Caproic có tác dụng diệt khuẩn và tăng cường sức đề kháng. 

Dầu dừa có được thông qua 2 hình thức chính. Một là sản xuất công nghiệp bởi các công ty lớn. Hai là các cá nhân tự sản xuất theo nhu cầu.

Dầu dừa để được bao lâu ?

Tinh dầu dừa có thể giữ được vài năm hoặc lâu hơn


Trong tinh dầu dừa có chứa chất ABctb - có đặc điểm là kháng vi sinh vật rất mạnh, đặt biệt là có khả năng tiêu diệt nhiều vi khuẩn, diệt được nấm … Chính vì vậy bản thân tinh dầu dừa nguyên chất sẽ không bị vi khuẩn tấn công làm hư hỏng mà không cần bất kì chất bảo quản nào.

Nếu tinh dầu dừa đúng là tinh dầu nguyên chất, không có chứa tạp chất pha trộn thì bạn người dùng có thể để được trong vài năm mà không phải lo lắng về chất lượng của nó. Điều này có thể đạt được với cách bảo quản dầu trong chia thủy tinh hoặc chai nhựa, ở nhiệt độ thường không cần tủ lạnh.

Còn nếu dầu dừa được cất trong chai thủy tinh, và lưu giữ trong tủ lạnh ở ngăn làm mát, thậm chí có thể giữ được trong hàng chục năm. 

Ở nhiệt độ dưới 25 độ C, dầu dừa nguyên chất sẽ đông lại thành dạng xốp, tuy nhiên chất lượng vẫn không đổi. Khi cần sử dụng bạn chỉ cần lấy muỗng xúc một ít tinh dầu dừa để ra ngoài, một vài sau vài phút tinh dầu dừa sẽ tan ra, và chúng ta lâij có thể sử dụng như bình thường.

Tại sao một số tinh dầu dừa lại bị hỏng trong thời gian ngắn


Nếu dầu dừa hỏng sau thời gian lưu giữ khoảng vài tháng thì đó không phải là dầu dừa nguyên chất. Trong quá trình sản xuất đun nấu dầu dừa với thời gian chưa đủ ( thời gian đun dầu dừa phải đảm bảo từ 4- 6 tiếng). Điều này khiến cho dầu dừa của bạn sở hữu chưa chín, trong đó vẫn còn nước và tạp chất chưa bốc hơi hết vì thế dầu sẽ mau hỏng.

Cách khắc phục khi mua phải dầu dừa nghi dễ hỏng


Nếu chẳng may bạn lỡ mua phải loại dầu dừa có mùi hắc và nghi ngờ về độ chín thì bạn chỉ cần cho dầu dừa lên bếp đun thêm cho sôi từ 15 – 60 phút tùy vào loại dầu dừa, để đảm bảo rằng các loại tạp chất sẽ bốc hơi hoàn toàn. 

Sau đó bạn để dầu dừa nguội thì hạn sử dụng sẽ lên đến vài năm. Tinh dầu dừa có đặc tính là không biến đổi chất lượng ở nhiệt độ cao và khi bị đun nóng cũng không hề gây ra chất độc hại như các loại tinh dầu khác. Tuy nhiên sau khi đun chín thì dầu dừa sẽ mất dần mùi thơm quyến rũ vốn có của nó.

Tốt nhất các bạn nên mua dầu của các cơ sở uy tín, chât lượng và nếu có tự làm thì nên tham khảo kỹ lương Cách làm dầu dừa nguyên chất, và tuân thủ nghiêm ngặt các bước được hướng dẫn.

Ăn khoai lang đúng cách

( Ăn khoai lang đúng cách ) - Khoai lang rất tốt cho sức khỏe, và còn có tác dụng làm đẹp nhưng ăn như thế nào mới tốt. Bài viết này chia sẻ với các bạn kiến thức ăn khoai lang đúng cách, có lợi cho sức khỏe.

» Bí quyết giảm cân bằng khoai lang cho chị em
» 6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang
» Giảm béo và hạ huyết áp với khoai lang tím

Ăn khoai lang đúng cách

Khoai lang phòng cảm cúm


Tiết trời chuyển lạnh thường kéo theo dịch cúm. Khoai lang là nguồn thực vật tốt nhất của beta carotene, giúp cơ thể chế tạo đủ tế bào bạch cầu, ngăn chặn sự nhiễm trùng do virus cúm gây ra.

Khoai lang giúp giảm cân


Ngũ cốc thô giàu chất xơ, sau khi vào ruột có thể làm sạch các chất thải trong ruột, tích hợp độc tố và chất độc bài tiết ra ngoài một cách thuận lợi. Khoai lang cũng giàu chất xơ, vitamin và có tác dụng như một loại ngũ cốc.

Đặc biệt, nó có thể giúp sản xuất các tế bào mới trong ruột, thúc đẩy quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn, hạn chế chất béo tồn lại trong cơ thể nên không lo tăng cân.

Người có hệ tiêu hóa kém nên thận trọng khi ăn khoai lang


Lượng đường trong khoai lang khá nhiều nên nếu ăn nhiều thì cơ thể nhất thời không hấp thụ hết, phần còn thừa sẽ lưu lại trong đường ruột dễ bị lên men, gây đau bụng. 

Khoai lang và quả hồng không nên ăn cùng với nhau, ít nhất nên cách nhau khoảng 5h trở lên. Nếu ăn cùng, lượng đường trong khoai lang sẽ lên men trong dạ dày, khiến dịch vị dạ dày tiết ra nhiều hơn, phản ứng với chất tannin và pectin trong quả hồng sẽ gây ra sự kết tủa, nghiêm trọng hơn có thể khiến xuất huyết dạ dày hoặc viêm loét dạ dày.

Nếu cảm thấy khó chịu trong dạ dày, nhất định phải đến bệnh viện nội soi xem xem có phải xuất huyết dạ dày hay loét dạ dày hay không.

Buổi trưa ăn khoai lang là thích hợp nhất


Khoai lang không chứa nhiều protein và lipid, do đó phải ăn kèm với các loại rau, trái cây và các thực phẩm chứa nhiều protein mới không làm mất cân bằng dinh dưỡng trong cơ thể.

Quan trọng nhất là nên ăn khoai lang vào buổi trưa. Bởi vì sau khi ăn, canxi trong khoai lang cần phải mất 4 - 5h mới hấp thụ vào cơ thể, ánh sáng mặt trời lúc buổi chiều có thể thúc đẩy sự hấp thụ canxi này.

Khi ăn khoai lang vào bữa trưa, canxi có thể được hấp thụ toàn bộ trước bữa tối, sẽ không ảnh hưởng tới sự hấp thụ canxi từ các thực phẩm khác khi ăn tối.

Không nên ăn khoai lang để lâu


Tại sao khoai lang để lâu lại ngọt hơn khoai lang mới đào. Thứ nhất, khoai lang để lâu lượng nước sẽ giảm đi sau khi bốc hơi, làm gia tăng nồng độ đường trong khoai lang; hai là trong quá trình để, nước đã tham gia phản ứng thủy phân tinh bột trong khoai, tinh bột thủy phân thành đường, như vậy giúp hàm lượng đường trong khoai tăng lên đáng kể.

Tuy nhiên, ăn nhiều đường vào cơ thể cũng không tốt nên bạn đừng cố tình để khoai lang dự trữ thật lâu rồi mới ăn. Hơn nữa, bạn cũng cần lưu ý, khoai lang để lâu dễ mọc mầm khi ăn sẽ độc hại, không tốt cho cơ thể.


6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang

( 6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang ) - Rau lang từ lâu được biết đến là loại rau dân dã trong cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam. Đây là loại cây nông nghiệp với phần rễ củ lớn, có nhiều tinh bột, vị ngọt. 

Rau và khoai lang được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết về các lợi ích của chúng. Dưới đây là 6 lợi ích từ rau lang mà có thể bạn chưa biết:

» Bí quyết giảm cân bằng khoai lang cho chị em
» Ăn khoai lang đúng cách
» Giảm béo và hạ huyết áp với khoai lang tím

6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang

Rau lang tốt cho người bệnh tiểu đường


Trong ngọn rau lang có chất gần giống insulin, tác dụng làm giảm đường huyết, do đó trong bữa ăn của người bị tiểu đường nên có món rau này. Vì vậy, trong các bữa ăn của người bệnh tiểu đường, nên thường xuyên dùng món rau lang luộc.

Rau lang thanh nhiệt, giải độc


Canh rau lang, ngọn rau lang luộc… đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc rất tốt. Đặc biệt, khi cơ thể đang bị nhiệt (nóng), nên dùng rau lang trong bữa ăn, vì rau lang có tính thanh nhiệt, làm mát.

Bạn cũng nên ăn món này nhiều hơn vì nó còn có tác dụng ngừa mụn, trị mụn rất hiệu nghiệm.

Rau lang nhuận tràng


Rau lang tươi luộc chín có tác dụng nhuận tràng. Rau lang có vị ngọt, mát, nhờ chứa nhiều chất xơ nên giúp nhuận tràng rất tốt.

Rau lang phòng chống béo phì

6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang

Đơn giản bạn chỉ cần ăn khoai và rau lang luộc hoặc ăn chế độ 1/2 gạo, 1/2 khoai riêng rẽ, hoặc độn với nhau nấu cơm, cháo, bánh... sẽ giúp giảm cân hiệu quả.

Rau lang trị buồn nôn, ốm nghén


Trong rau lang chứa nhiều vitamin B6, có tác dụng giảm buồn nôn đối với phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu (thường bị ốm ghén), hoặc hay nôn ọe, ăn uống không ngon hoặc chán ăn.

Rau lang lợi sữa


Với những bà mẹ đang cho con bú mà ít sữa, muốn có nhiều sữa hơn, nên dùng rau lang xào với thịt heo ăn sẽ có tác dụng rất hiệu quả.

Rau lang trị táo bón

6 Lợi ích bất ngờ từ rau lang

Rau lang có nhiều chất xơ, tính mát, có lợi cho hệ tiêu hóa, là loại thực phẩm rất tốt để trị bệnh táo bón.


Giải oan cho các thực phẩm "khiến đàn ông yếu sinh lý"

( Giải oan cho các thực phẩm "khiến đàn ông yếu sinh lý" ) - Lâu nay, đậu nành, đậu phụ, các loại thịt mỡ, đồ ngọt, rau răm... vốn được biết tới là kẻ thù của phái mạnh. Người ta vẫn nghĩ, ăn các loại thực phẩm này sẽ khiến sinh lực của các chàng giảm sút ghê gớm.

Tuy nhiên, những nghiên cứu khoa học mới đây nhất lại chỉ ra điều ngược lại. Rất nhiều trong số các "hung thần" của phái mạnh thực ra chỉ là lời đồn thổi. Có thể kể đến như đậu nành, giá đỗ, thịt, chocolate... Chúng không những không giảm sức chiến đấu của nam giới mà ngược lại còn giúp họ thêm khỏe mạnh.

Đậu nành - thuốc bổ không ngờ cho phái mạnh

Giải oan cho các thực phẩm "khiến đàn ông yếu sinh lý"

Đậu nành hay những sản phẩm có liên quan như sữa đậu nành, đậu phụ… từ trước tới nay luôn được biết đến như một hung thần đối với phái mạnh. 

Sở dĩ có điều này bởi phần đông chúng ta vẫn tin rằng, đậu nành chứa nhiều estrogen - hormone nội tiết nữ chỉ tốt cho sức khỏe các chị em nhưng lại làm giảm ham muốn và khả năng trong "chuyện ấy" của các chàng.

Tuy nhiên, đây hoàn toàn là một lời đồn thổi không chính xác. Thực tế, đậu nành chỉ mang thành phần chính là Isoflavone, một hoạt chất "họ hàng" gần giống estrogen mà thôi. 

Isoflavone có nguồn gốc từ thảo mộc, cơ chế hoạt động và chức năng gần giống như estrogen trong cơ thể. Có lẽ bởi vậy mà phần đông dư luận vẫn tin rằng Isoflavone sẽ làm mất đi sự nam tính sẵn có trong cơ thể các chàng trai. 

Dưới góc độ sinh học, tuy Isoflavone có chức năng gần giống với estrogen nhưng 2 loại chất này không phải là một. Tiến sĩ Mark Messina, ĐH Loma Linda (bang California, Hoa Kỳ) cho biết, mối lo ngại nam giới sử dụng đậu nành sẽ bị nữ hóa là vô căn cứ vì về bản chất Isoflavone không ảnh hưởng đến nồng độ testosterone ở nam giới hay ảnh hưởng đến tinh trùng, tinh dịch. Điều này được chứng minh năm 2010 qua một thí nghiệm khi cho tinh trùng tiếp xúc với hoạt chất nói trên.

Thậm chí ngược lại,  đậu nành được coi là thuốc bổ thật sự cho đàn ông. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, sử dụng nhiều sản phẩm từ đậu nành sẽ giúp nam giới giảm 25% nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, giúp phát triển cơ bắp tốt hơn, đặc biệt với những người đang trong chế độ tập thể hình. 

Ngoài ra, nếu tiêu thụ hợp lý đậu nành, cơ thể bạn còn có khả năng phòng các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, chống lão hóa... tốt hơn so với người bình thường.

Thịt mỡ "thân thiện" với cậu nhỏ

Giải oan cho các thực phẩm "khiến đàn ông yếu sinh lý"

Nhiều người vẫn thường đồn rằng thịt mỡ chính là hung thủ khiến không ít chàng trai trở nên kém "sung" khi ở bên người phụ nữ của mình. 

Cụ thể, ăn nhiều thịt mỡ sẽ khiến cơ thể béo hơn, theo thời gian sẽ không tốt cho sức khỏe sinh sản nam giới. Đây là một nhận định đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ và chính xác.

Trên thực tế, chỉ có phần mỡ trong thịt là gây nên hiện tượng nói trên. Dưới góc độ hóa học, mỡ là loại lipid tồn tại ở thể rắn. 

Có 2 loại mỡ, đó là mỡ nâu và mỡ trắng. Trong khi mỡ nâu là các chất béo có lợi thì mỡ trắng lại mang đến những mối nguy hại cho nam giới.

Mỡ trắng chữa chất béo bão hòa và cholesterol làm thu hẹp các mạch máu, bao gồm cả những mạch vận chuyển máu đến bộ phận sinh dục. 

Hệ quả là “cậu nhỏ” có nguy cơ không được cung cấp đầy đủ lượng máu trong lúc “yêu”, ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng “chăn gối” và làm giảm ham muốn các chàng.

Trong khi đó, phần thịt nạc lại rất tốt cho sức khỏe sinh sản của nam giới. Các loại thịt đỏ, đặc biệt là thịt bò mang một hàm lượng lớn các chất cần thiết cung cấp năng lượng cho con người như vitamin B12, niacin và vitamin B6... 

Ngoài ra, thịt bò và thịt lợn chứa rất nhiều kẽm - loại khoáng chất đặc biệt tốt cho sinh lý phái mạnh. Phân tích khoa học cho thấy, hàm lượng kẽm trong thịt bò nhiều gấp 11 lần so với trong cá ngừ. 

Đồng thời, thịt đỏ còn chứa những axit béo có lợi cho sức khỏe như omega 3, omega 6, rất tốt cho cơ bắp và cung cấp lượng dinh dưỡng cần thiết để nuôi dưỡng tinh trùng.

Không phải đồ ngọt nào cũng giết chết "tình yêu"

Giải oan cho các thực phẩm "khiến đàn ông yếu sinh lý"

Đường là thành phần chính tạo nên vị ngọt trong các loại đồ ăn như bánh, kẹo, chocolate... Và lâu nay, cứ đồ ăn nào chứa hàm lượng đường cao thì thường bị nam giới tẩy chay bởi hầu hết đều tin rằng, ăn quá nhiều đường sẽ làm giảm khả năng sinh lý của bản thân.

Điều này vốn xuất phát từ các căn cứ khoa học đã được kiểm chứng. Cụ thể, lượng đường được đưa vào cơ thể quá liều lượng cho phép sẽ gây hại cho cơ thể, đặc biệt là các vấn đề về máu. 

Những món ăn ngọt, chứa nhiều đường là nguyên nhân làm tăng nồng độ glucose, kích thích giải phóng hormone insulin. 

Insulin lại ngăn cản quá trình sản xuất testosterone, gây nên tình trạng yếu sinh lý nam giới. Đây cũng là lý do vì sao nam giới thường "thèm yêu" vào buổi sáng, khi không nạp đường vào cơ thể trong nhiều giờ.

Tuy nhiên, không phải đồ ăn ngọt nào cũng bị gán mác phá hoại sinh lý đàn ông như vậy. Chocolate là một ví dụ điển hình. 

Bên cạnh hàm lượng đường tương đối cao, chocolate còn chứa anandamide và phenylethylamine. Hai hợp chất này trong cơ thể sẽ kích thích giải phóng endorphins, một loại hormone giúp con người hưng phấn hơn trong "chuyện ấy". 

Ngoài ra, nguyên liệu chính trong chocolate là cacao, loại hạt nổi tiếng với chức năng “khơi dậy niềm đam mê” trong “chuyện chăn gối”. 

Theo giới chuyên gia, chocolate càng đen và đắng bao nhiêu, tác dụng kích thích lại càng mạnh bấy nhiêu. Khi đó, lượng oxide nitric lớn trong chocolate đen sẽ gia tăng lưu lượng máu tới "cậu nhỏ", góp phần giúp các chàng trai đạt được sự thăng hoa trong tình yêu.


12 Sự thật về các loại thực phẩm

Có những loại thực phẩm được cho là tốt cho sức khỏe nhưng hóa ra lại không phải vậy. Hãy cùng khám phá 12 Sự thật về các loại thực phẩm.

Nước đóng chai tốt hơn là nước ở vòi


Sai. Không có cơ sở nào để khẳng định được điều này khi mà bạn chưa biết các loại nước đóng chai được sản xuất như thế nào. Có nhiều người lựa chọn một trong hai loại nước này dựa trên tiêu chí sự thuận tiện, chi phí và hương vị.

Sự thật về các loại thực phẩm

Nước máy của bạn có thể có vị ngon hơn nếu bạn đặt một bộ lọc trên vòi nước. Ngoài ra, hãy nhớ rằng hầu hết các nước máy có chứa fluoride, bảo vệ răng khỏi sâu răng, nước đóng chai thường không có.

Ăn trái cây khi đói sẽ tốt hơn


Vẫn còn đang được tranh luận. tin đồn này dường như dựa trên quan niệm về chế độ ăn uống truyền thống của Ấn Độ. Trong các đánh giá các nghiên cứu khoa học, không thấy bất kỳ bằng chứng nào chứng minh cho điều này. Thậm chí có những loại trái cây có tính axit cao nếu ăn lúc đói có thể không tốt cho dạ dày. cho tuyên bố này.

Sự thật về các loại thực phẩm

Trái cây màu sắc rực rỡ và các loại rau có nhiều sinh tố hơn so với những loại ít có màu sắc nổi bật


Chuyện hoang đường. Điều này là không đúng sự thật. Hãy xem xét súp lơ, bắp cải, khoai tây, hành tây và tỏi tây. Chìa khóa để đảm bảo dinh dưỡng hợp lý không phải là độ sặc sỡ của thực phẩm. Nên ăn các loại thực phẩm có các màu sắc như cầu vồng, màu xanh lá cây, màu tím sang màu trắng.

Sự thật về các loại thực phẩm

Màu sắc của thực phẩm là từ phytochemicals, các hóa chất tự nhiên giúp bảo vệ thực vật hoặc độc tố của môi trường. Những hóa chất thảo mộc cùng cũng có khả năng đem lại một số lợi ích sức khỏe cho con người, cụ thể là giúp phòng chống ung thư, chức năng não bộ, sức khỏe của mắt, hình thành xương, sức khỏe tim mạch...

Càng ăn nhiều đường, càng thèm ăn


Đúng. Ăn đồ ngọt sẽ làm tăng mức độ serotonin một cách nhanh chóng vì serotonin tạo cảm giác tốt cho não. Và khi mức độ serotonin từ từ giảm xuống, bạn lại muốn ăn để nó tăng lên. Bạn tiếp tục ăn đường để giữ cho rằng mức độ serotonin từ rơi xuống, hoặc chống lại nó khi nó.

Sự thật về các loại thực phẩm

Để tránh điều này nên chọn thức ăn chứa carbohydrate như khoai tây nướng, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc nguyên hạt bánh quy giòn, sẽ sản xuất nhiều serotonin hơn.

Thậm chí nếu bạn không có một chế độ ăn uống ít carb, bạn vẫn nên giữ lượng carb thấp


Sai. Cơ bắp và não của bạn và tất cả các bộ phận khác của cơ thể đều cần carbohydrates để hoạt động đúng chắc năng. Trong thực tế, khoảng một nửa lượng calo của bạn nên đến từ carbs.

Sự thật về các loại thực phẩm

Carbohydrate từ trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, và sữa ít chất béo và sữa chua là những nguồn carb quan trọng nhất. Sau đó là carb có trong các đồ uống ngọt, bánh mì trắng, món tráng miệng, khoai tây chiên, bánh snack, bánh nướng...

Các sản phẩm sữa không tốt cho một dạ dày "có vấn đề"


Đúng. Sữa có hàm lượng protein và chất béo cao làm cho dạ dày chậm tiêu. Tuy nhiên cũng có một vài loại thực phẩm khi ăn sẽ cần nhiều thời gian hơn để tiêu hóa. Một số người khi uống sữa còn bị nôn mửa và tiêu chảy, có thể do sự thiếu hụt lactase tạm thời trong ruột non. Lactase là enzyme cần để tiêu hóa sữa. Sự thiếu hụt này dẫn tới tiêu chảy.

Sự thật về các loại thực phẩm

Quá nhiều pho mát có thể làm cho bạn bị táo bón


Đúng. Đó là do khi tiêu thụ quá nhiều pho mát mà hấp thụ thiếu hoặc it chất xơ, chứ không phải do pho mát trược tiếp gây ra táo bón. Hãy thử ăn nó với bánh quy giòn và crudités ngũ cốc nguyên hạt.

Sự thật về các loại thực phẩm

Soda "rút" canxi từ xương của bạn


Vẫn còn trong tranh luận. Chưa có bất kỳ bằng chứng dứt khoát nào cho rằng số lượng phong phú phốt pho hoặc caffeine tìm thấy trong nước soda gây hại cho xương. Điều chắc chắn là khi nước ngọt thay thế cho đồ uống canxi, chẳng hạn như sữa hoặc nước trái cây tăng cường canxi sẽ có thể dẫn đến tăng nguy cơ loãng xương.

Sự thật về các loại thực phẩm

Thực phẩm có thể ảnh hưởng đến bộ nhớ của bạn


Đúng. Trong đời người tiêu thụ thường xuyên của các thức uống chứa caffeine có liên quan đến chặn đứng việc giảm trí nhớ liên quan đến tuổi tác cho người phụ nữ chứ không phải đàn ông. Một chế độ ăn uống giàu trái cây, rau và dầu cá có thể có tác dụng tương tự cho cả nam giới và phụ nữ. Glucose từ thực phẩm dựa trên carbohydrate đã được hiển thị nhiều lần để tăng cường trí nhớ trong ngắn hạn. Đây là cơ sở các khuyến nghị rằng tất cả trẻ em ăn sáng trước khi đến trường.

Sự thật về các loại thực phẩm

 Bạn không nên cho trẻ sơ sinh ăn mật ong


Đúng. Mật ong có thể chứa các bào tử vi khuẩn Clostridium botulinum, có thể gây ngộ độc cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi. Mặc dù tình trạng này là hiếm và có thể điều trị được, nhưng nó cũng đe dọa sức khỏe và làm suy yếu cơ bắp em bé.

Sự thật về các loại thực phẩm

Uống rượu trong bữa ăn có thể giúp ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm


Vẫn còn trong tranh luận. Uống nhiều rượu cũng có thể gây kích ứng dạ dày, viêm dạ dày, cùng với tất cả các vấn đề khác liên quan đến dạ dày.

Sự thật về các loại thực phẩm

Bạn không nên sử dụng nhựa trong lò vi sóng bởi vì có thể gây ra ung thư


Vẫn còn trong tranh luận. Nhựa có thể phát hành ra hóa chất nên có thể rất nguy hiểm khi ở nhiệt độ cao như trong lò vi sóng.

Sự thật về các loại thực phẩm


Ăn chậm giúp giảm cân

( Ăn chậm giúp giảm cân ) - Bạn có biết ăn chậm nhai kỹ không những giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, đỡ đau dạ giày mà ăn chậm giúp giảm cân không ? Cùng tìm hiểu nhé !

Cuộc sống bận rộn khiến cho nhiều người phải vội vã trong cả những bữa ăn. Họ ngồi xuống, và cắm đầu xuống ăn thật nhanh, thật nhanh để kịp giờ làm, giờ học, giờ họp.

Nghiên cứu cho thấy việc ăn nhanh làm gia tăng nguy cơ béo phì. Những người ăn nhanh sẽ ăn nhiều hơn những người ăn chậm. Khi ăn nhanh, cơ thể sẽ ngừng tiết hormone có nhiệm vụ thông báo lên não khi dạ dày đã đầy. 

GS. Stephen Bloom ở đại học Imperial cho biết: “Vừa ăn vừa làm việc hay ngồi ăn trước màn hình đều làm cho lượng thực phẩm vào cơ thể nhiều hơn bình thường và làm tăng nguy cơ béo phì. Không nghi ngờ gì nữa nếu bạn ăn chậm, mọi thứ sẽ được kiểm soát và bạn sẽ thon thả hơn”.

Ăn chậm giúp giảm cân
Ăn chậm giúp giảm cân

Hãy áp dụng một số biện pháp sau để tập luyện thói quen ăn chậm, nhai kỹ và có được vóc dáng như ý:

Bạn hãy gác đũa xuống sau mỗi miếng ăn. Để thực sự giảm tốc độ ăn, bạn hãy buông hẳn đũa, đặt xuống bàn và chỉ cầm đũa lại sau khi đã nhai mỗi miếng 25-40 lần trước khi nuốt.

Bạn hãy uống một ngụm nước sau mỗi lần và cơm hoặc gắp ăn vã thức ăn (không cần ăn với cơm). Thí dụ như một miếng đồ chua hoặc gắp một ít rau trước khi nhấc chén lên trở lại.

Bạn hãy thử ăn bằng tay trái. Có nghĩa là nếu bạn thuận tay nào thì bạn thử ăn bằng tay kia nhằm ăn chậm lại.

Nghỉ giải lao một phút giữa bữa ăn. Đặt chén, gác đũa, lui ghế, rời khỏi bàn ăn giây lát, đun nước, pha trà hay rửa cái tách, cái đĩa… làm bất cứ việc gì trong lúc “giải lao“ này. Sau đó, trở lại bàn ăn, ngồi ăn tiếp, một cách chậm rãi, cho đến hết bữa.

Nên canh thời gian ăn từ lúc ngồi vào bàn cho đến hết bữa, xem một bữa ăn kéo dài bao lâu. Sau đó bạn kéo dài thêm 5 phút cho thời gian ăn một bữa mà không đựơc ăn thêm, chủ yếu là nhai kỹ và giảm nhịp độ bữa ăn.

Ăn theo nhịp ăn của người ăn chậm nhất ngồi ăn cùng bàn. Như vậy, bảo đảm bạn sẽ không ăn quá mức.

Vừa ăn vừa để ý “nghe” bụng mình. Bạn ăn do thực sự đói bụng hay vì có thức ăn bầy ra trước mặt? Hay ăn mà cảm thấy chán ngấy? Hay căng thẳng? Dù sao, bạn cũng nên để ý đến tình trạng bao tử của mình, để bớt chịu ảnh hưởng của bối cảnh bữa ăn.

Ăn chậm giúp giảm cân

Hiểu đúng về mít

Nhiều người rất yêu thích món mít chín nhưng lại ra sức né tránh bởi sợ ăn vào sẽ nóng. Đây là một sai lầm đáng tiếc.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, mít chứa rất nhiều vitamin A, C, canxi, kali, magiê và nhiều chất dinh dưỡng khác rất có lợi cho sức khỏe. Ăn mít thường xuyên với một liều lượng vừa phải giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lại bệnh ung thư, duy trì vẻ đẹp cho làn da…

Trên thực tế nhiều quan niệm sai lầm về thực dưỡng của mít vẫn tồn tại. Một số thông tin sau đây giúp bạn hiểu rõ về giá trị thực của mít để tận dụng nguồn dinh dưỡng từ món trái cây thơm ngon, chính vụ này:

Ăn mít không đúng cách có thể gây hại cho sức khỏe
Ăn mít đúng cách

Công dụng của vỏ trứng

Theo một số nghiên cứu về vỏ trứng cho thấy, vỏ trứng có rất nhiều tác dụng mà con người nhiều khi không biết, bỏ phí. Sau đây là một số tổng hợp các công dụng từ vỏ trứng:

Công dụng của vỏ trứng
Công dụng của vỏ trứng

5 bí mật về trái sầu riêng

5 bí mật về trái sầu riêng - Sầu riêng là loại trái cây có mùi thơm rất đặc trưng và là món khoái khẩu của nhiều người, tuy nhiên loại trái cây này cũng bị coi là nóng, nhiều cholesterol và gây béo. Liệu những điều này có phải là sự thật?

5 bí mật về trái sầu riêng

1. Người có cholesterol cao không nên ăn sầu riêng vì nó sẽ làm bệnh nặng thêm?

Tin tốt là bạn sẽ không tìm thấy cholesterol trong trái sầu riêng.

Sầu riêng cũng chứa các chất béo không no, có thể giúp giảm nồng độ triglyceride và lipoprotein mật đột hấp, còn gọi là cholesterol “xấu”.

Nhưng sầu riêng cũng chứa một lượng nhỏ chất béo no có hại, có liên quan với bệnh tim.

2. Sầu riêng nóng, có thể gây ho và thậm chí gây sốt nếu ăn quá nhiều?

Quan niệm này tùy theo việc bạn theo Đông y hay Tây y.

Khái niệm “nhiệt” bắt nguồn từ Đông y. Sầu riêng được xem là có tính nóng. Những người mà cơ thể bị nhiệt nếu ăn nhiều sầu riêng có thể gây ra ho có đờm, đau họng và táo bón, và cũng có thể có hậu quả là sốt.

Theo Tây y, tuy về mặt khoa học sầu riêng có thể làm tăng nhẹ nhiệt độ cơ thể, song điều này không gây ra sốt hoặc dẫn đến ho hay nhiễm trùng đường hô hấp.

Thân nhiệt tăng là do quá trình chuyển hóa và hóa học xảy ra khi cơ thể tiêu hóa loại quả này.

3. Ăn sầu riêng cùng với rượu có thể gây độc, và ăn với sữa cũng nguy hiểm?

Chưa có bằng chứng khoa học chắc chắn về mối liên quan này. Một số người bị ợ nóng và đầy bụng sau khi ăn sầu riêng là do hàm lượng chất xơ và carbohydrate cao. Tình trạng này có thể nặng thêm nếu uống rượu.

Theo Đông y, rượu có tính nóng. Khi uống rượu cùng với sầu riêng cũng có tính nóng, những tác động này bị đẩy mạnh thêm và có thể làm mất cân bằng âm dương của cơ thể.

Tình trạng này có thể làm nặng thêm các bệnh hiện có, như bệnh tim mạch, và gây ra những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng.

4. Đổ nước muối vào vỏ quả sầu riêng và uống nước này để tránh bị nhiệt khi ăn sầu riêng?

Điều này có vài phần sự thật - theo Đông y, nước muối được cho là giúp giảm độc tốt và tính nhiệt. Nó có thể điều hóa những tác dụng không mong muốn của việc ăn sầu riêng. Tuy nhiên không cần phải uống từ vỏ quả sầu riêng.

5. Người bệnh tiểu đường có thể thoải mái ăn sầu riêng và loại trái cây này không ngọt?

Loại trái cây này thực sự có hàm lượng đường cao, vì thế người bệnh tiểu đươgnf cần chú ý đến lượng ăn. Phần thịt ở quanh 3 hạt sầu riêng có thể chứa từ 20g - 30g, tương đương với lượng đường trong nửa lon Côca (20g) hoặc bằng một bát cơm trắng (30g). Các chuyên gia cho rằng người bệnh tiểu đường nên hạn chế chỉ ăn phần thịt quanh 1 – 2 hạt sầu riêng mỗi ngày.

Thông tin dinh dưỡng/100g sầu riêng (khoảng 3 hạt)

- Năng lượng 160kcal
- Protein 2,5g
- Chất béo toàn phần 2,8g
- Chất béo no 0,85g
- Chất xơ 3,1g
- Carbohydrate 31,1g
- Cholesterol 0mg
- Natri 8mg
Cẩm Tú

Bánh Mochi trong veo của người Nhật

Phiên bản gốc của món bánh này là Shingen mochi – một loại bánh tráng miệng ngon, cực kỳ nổi tiếng với phần phủ trên bánh là bột đậu nành Kinako và si-rô đường nâu. Theo truyền thống, bánh có màu vàng, nhân mềm như thạch bên trong.

Được xếp vào dòng mochi nhưng chiếc bánh Mizu Shingen hoàn toàn khác lạ với thành phần chủ yếu là nước đường và bột đậu tương, do đó bánh tan nhanh chỉ sau 30 phút.

Bánh Mochi trong veo của người Nhật
Bánh Mochi trong veo của người Nhật

Công dụng tuyệt vời của vỏ chuối

Đừng nghĩ rằng, vỏ chuối chỉ có cách xử lý duy nhất là vứt vào sọt rác. Mới đây, trang Rodalenews đã khám phá ra những công dụng tuyệt vời của vỏ chuối có thể khiến bạn bất ngờ.

Công dụng tuyệt vời của vỏ chuối

- Trị mụn, bệnh vảy nến: Lấy mặt trong của vỏ chuối chà vào nốt mụn hoặc khu vực da sần sùi cho đến khi vỏ chuối chuyển sang màu nâu, sau đó rửa sạch bằng nước ấm. Làm liên tục vài lần, bạn sẽ thấy hiệu nghiệm.

- Giải quyết các bệnh về da: Khi bị côn trùng cắn hoặc bị các bệnh về da dẫn đến ngứa, xoa mặt trong vỏ chuối lên có thể giảm ngứa.

- Làm mềm thịt: Khi chiên thịt, cho thêm vài lát vỏ chuối chín vào chảo, các lát thịt sẽ không bị khô cứng sau khi chiên.

- Tẩy trắng răng: Vỏ chuối có thể thay thế kem đánh răng bằng cách dùng mặt trong của vỏ chuối chà nhẹ vào răng khoảng 2 phút mỗi ngày, sau 1 tuần sẽ thấy hiệu quả.

- Đánh bóng đồ da: Khi thấy giày hoặc áo da bắt đầu xỉn màu, chà mặt trong vỏ chuối vào đó rồi dùng vải mềm lau sạch. Cũng có thể nghiền vỏ chuối với nước để tạo ra một hỗn hợp giúp đánh bóng các loại đồ dùng bằng  bạc.

- Phân bón: Vỏ chuối phân hủy rất nhanh, vì thế nó dễ dàng bổ sung dinh dưỡng cho đất trồng hoa hay vườn rau trong nhà.

- Thức ăn gia súc: Vỏ chuối tươi hay đã khô đều có thể dùng làm thức ăn cho các loại gia súc như gà, heo, bò…


Ăn từng món để tốt cho sức khoẻ

Ăn từng món để tốt cho sức khoẻ: Bắt đầu bữa ăn với rau xanh và protein, kết thúc với tinh bột - đường sẽ giúp bạn no lâu hơn so với thứ tự ăn ngược lại, đặc biệt là với người tiểu đường, thừa cân, béo phì.

Các chế độ ăn bỏ hẳn chất tinh bột - đường hay giảm lượng tinh bột… đều nhằm giúp chúng ta giảm cân hay có một sức khỏe tốt. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho biết thứ tự thực phẩm chúng ta ăn vào mới là mấu chốt chứ không phải là hạn chế hay loại bỏ nhóm thực phẩm nào.

Bắt đầu bữa ăn với rau xanh và đạm rồi kết thúc là tinh bột – đường sẽ giúp chúng ta no lâu hơn cách ăn ngược lại. Đó là vì chất đạm chuyển hóa thành đường vào máu chậm hơn so với chất tinh bột đường, ngăn ngừa đường hấp thụ nhanh và sau đó gây đói.

Các bác sĩ cho biết những phát hiện này có ý nghĩa đặc biệt với bệnh nhân tiểu đường, những người mà luôn phải kiểm soát chặt chẽ mức đường huyết trong máu.

“Những người thừa cân và béo phì bị tiểu đường tuýp 2 có thể cảm thấy tốt hơn sau bữa ăn nếu họ bắt đầu với rau xanh, đạm và cuối cùng là tinh bột – đường”, báo cáo chỉ rõ.

Ăn từng món để tốt cho sức khoẻ

Trên tờ Diabetes Care, các nhà khoa học cho biết: “Ăn súp lơ xanh và gà xong rồi mới đến bánh mỳ và nước quả sẽ giúp đường chuyển vào máu chậm hơn 2 tiếng so với thứ tự ăn ngược lại”.

BS Louis Aronne, trưởng nhóm nghiên cứu, trường Y Weill Cornell (New York, Mỹ), cho biết: “Khi chúng tôi thấy kết quả này, chúng tôi thực sự hiểu rằng đây là điều có lợi cho sức khỏe con người. Nó cũng chỉ rằng các loại thực phẩm chúng ta rất thích sẽ không cần phải "phớt lờ" nếu chúng ta lén đưa chúng vào bữa ăn một cách hợp lý”.

Nghiên cứu trước đó cho thấy uống đạm whey trước bữa ăn cũng liên quan với việc hạ thấp đường máu sau khi ăn. Nhưng cho đến nay, chúng ta vẫn còn biết rất ít về ảnh hưởng của thực phẩm và thứ tự những gì chúng ta tiêu hóa ảnh hưởng đến đường huyết ra sao trong suốt bữa ăn.

Để có kết luận trên, các nhà nghiên cứu đã chọn 11 người mắc tiểu đường tuýp 2 bị thừa cân hoặc béo phì. Tất cả đều đang uống thuốc metformin để kiểm soát đường máu.
Những tình nguyện viên này đều không ăn gì suốt 12 tiếng trong cả đêm trước khi nạp bữa ăn 628 calo với đạm, tinh bột - đường và chất béo.

Một tuần sau, họ ăn tinh bột - đường (bánh mỳ ciabatta và nước cam) trước rồi mới ăn gà, 1 ít sa lát và bông cải xào bơ.

Sau 1 tuần duy trì các ăn trên họ sẽ ăn theo thứ tự mới: sa lát và súp lơ đầu tiên, rồi đến gà và cuối cùng là tinh bột – đường.

Các nhà nghiên cứu cũng lấy mẫu máu trước bữa ăn và sau bữa ăn 30, 60, 120 phút.

Khi các tình nguyện viên ăn rau và đạm đầu tiên, đường huyết của họ sẽ thấp hơn khoảng 29% trong 30 phút đầu sau ăn so với khi họ ăn tinh bột đầu tiên.Ở phút thứ 60 và 120 sau ăn, đường huyết cũng thấp hơn 37% và 17% so với khi họ ăn tinh bột - đường trước.

Ăn từng món để tốt cho sức khoẻ

Phòng tránh ngộ độc hải sản

Mùa hè, các bãi biển trở thành địa điểm du lịch lý tưởng. Đi tắm biển tất nhiên không thể nào bỏ qua được các món hải sản. Hải sản nói chung là rất giàu protein nhưng ẩn chứa một số nguy cơ đối với sức khỏe nếu không được dùng đúng cách. 

Phòng tránh ngộ độc hải sản


Dưới đây là một số lưu ý khi ăn hải sản:

Thận trọng khi ăn các loại hải sản lạ


Đừng quá háo hức thưởng thức những loại hải sản chưa từng ăn qua bao giờ vì một số loại có hàm lượng độc tố rất cao. Bạn nên chắc chắn rằng loại hải sản đó đã được cư dân địa phương ăn phổ biến nếu như bạn đang du lịch đến vùng đất mới.

Không ăn hải sản đã chế biến từ lâu


Hải sản nói chung là các loại thực phẩm nguồn gốc từ động vật, rất giàu chất đạm (protein). Khi bị chết hoặc bảo quản ở nhiệt độ thông thường, chúng rất nhanh chóng bị các vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên dễ gây bệnh.

Với một số loại hải sản như cá ngừ, cá thu, vi khuẩn thậm chí biến thịt của cá thành chất độc (chuyển một loại axit amin là histidin trong thịt cá thành chất độc histamine) gây ngộ độc (đỏ da, nóng bừng, trống ngực, đau đầu, khó thở…).

Các hải sản đông lạnh có thể an toàn về mặt vi khuẩn nếu được bảo quản đông lạnh liên tục từ khi còn sống tới khi bạn mua và chưa quá hạn sử dụng.
hải sản, ngộ độc

Không ăn hải sản chưa được nấu chín kỹ


Trong hải sản có chứa vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, có khả năng chịu nhiệt cao, ít nhất phải hơn 80 độ C. Ngoài ra, nước chưa đun sôi có thể chứa vi khuẩn cũng gây ô nhiễm ngược. Nói chung, khi chế biến hải sản cần đun sôi nước khoảng 4-5 phút để khử trùng đầy đủ.

Lựa chọn đồ tươi sống


Các loại hải sản như tôm, cua, sò, hến chết có tốc độ ô nhiễm và xuống cấp protein cao hơn rất nhiều so với phần thịt, thậm chí có nguy cơ sản xuất độc tố đe dọa cho sức khỏe con người, khi ăn vào càng dễ bị ngộ độc. Vì vậy khi mua hải sản chế biến cần lựa chọn kỹ những con tươi sống.

Không ăn trái cây sau khi ăn hải sản


Chúng ta thường có thói quen ăn trái cây sau bữa ăn để tráng miệng. Nhưng hải sản kết hợp với trái cây thì không tốt. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hấp thụ protein, canxi trong hải sản của cơ thể mà lượng tannin trong trái cây kết hợp với protein và canxi này tạo thành canxi không hòa tan kích thích đường tiêu hóa, và thậm chí sẽ gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.

Không ăn gỏi hải sản


Các loại vi khuẩn rất dễ phát triển trong hải sản. Vì vậy, không nên ăn hải sản tái hoặc tươi sống, hãy từ bỏ thói quen ăn gỏi hải sản và các loại thức ăn sống khác để phòng tránh ngộ độc thực phẩm, bệnh tiêu chảy cấp. Cần nấu chín hải sản trước khi ăn.

Cẩn trọng khi cho trẻ em dùng hải sản


Hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn chỉnh, vì thế nguy cơ ngộ độc của bé cũng cao hơn bình thường. Tuyệt đối không cho bé thử những loại hải sản lạ. Ngay cả với những loại hải sản thông thường, bố mẹ cũng chỉ nên cho bé tập ăn thử một ít, nếu sau đó thấy an toàn mới ăn tăng lên.

Không ăn hải sản và uống bia cùng lúc


Lượng purine trong hải sản, trong quá trình trao đổi chất của con người sẽ hình thành axit uric, axit uric dư thừa có thể gây ra bệnh gout và các bệnh khác.

Ăn nhiều hải sản cùng một lúc, và sau đó uống bia, nó sẽ tăng tốc độ hình thành axit uric trong cơ thể người. Lượng axit uric dư thừa sẽ tích tụ tại các khớp xương hoặc các mô mềm từ đó dễ dàng mắc chứng gout.

Không ăn hải sản cùng thực phẩm giàu vitamin C


Những thực phẩm giàu vitamin C thì càng nên tránh dùng cùng tôm. Khoa học đã chứng minh rằng, các loại động vật giáp xác như tôm khi ăn kết hợp với một lượng lớn vitamin C có thể dẫn đến tử vong vì nó chuyển hóa thành một loại chất độc hại với cơ thể người.

Phát hiện sớm các dấu hiệu ngộ độc


Có nhiều loại hải sản với nhiều loại nguyên nhân gây độc khác nhau nên biểu hiện ngộ độc cũng rất đa dạng từ đau bụng, nôn, tiêu chảy, sốt đến các biểu hiện thần kinh như tê môi lưỡi, co giật, liệt, mờ mắt, lẫn lộn, hôn mê, hay tim mạch như loạn nhịp tim, tụt huyết áp, hay hô hấp như khó thở, thậm chí tử vong.

Khi ăn hải sản, nếu thấy có một trong số các biểu hiện trên cần nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chất béo trans không có lợi cho tim mạch!

Chất béo trans là gì?


Phần lớn chất béo trans được tạo thành trong quá trình hydro hóa dầu thực vật - một quá trình xử lý công nghiệp để chuyển dầu lỏng thành dạng mỡ rắn.


Nó chủ yếu được sử dụng để kéo dài thời giản bảo quản của thực phẩm và để đảm bảo cho những thực phẩm như bánh qui giữ được độ giòn.

Nhà hóa học người Pháp Paul Sabatier đã giành được giải Nobel hóa học năm 1912 sau khi phát minh ra phương pháp hydro hóa, trong khi nhà hóa học người Đức Wilhelm Normann được tôn vinh là người sáng chế ra chất béo trans.

Chất béo trans không có lợi cho tim mạch!


Những thực phẩm nào chứa chất béo này?


Nó có mặt trong margarine, dầu ăn, bánh xốp, kem và bánh qui. Những thực phẩm rán kỹ cũng có hàm lượng chất béo trans cao.


Cũng có thể tìm thấy một lượng nhỏ chất béo trans tự nhiên trong thịt bò, thịt cứu và sản phẩm sữa. Chúng có tự nhiên trong sữa và mỡ của bò và cứu và không bị xem là có hại.

Dạng nhân tạo có hại như thế nào?


Các nhà nghiên cứu thấy rằng chất béo trans nhân tạo là một trong những loại chất béo có hại nhất cho tim, thậm chí còn hại hơn cả chất béo no, là loại làm tăng cholesterol xấu.


Chất béo trans làm giảm cholesterol tốt của cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ bệnh tim. Nó gây tắc các động mạch dẫn đến não và tim, gây đau tim và đột quị.

Các nghiên cứu khoa học được tiến hành ở Mỹ đầu những năm 1990 cho thấy nó làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành, với lượng chất béo trans chiếm trung bình 4 - 7% lượng calo trong chế độ ăn của người Mỹ.

Chất béo chuỗi trans có được phép dùng trong thực phẩm không?


Singapore đã qui định giới hạn mới vào tháng 5/2012 đối với các nhà sản xuất thực phẩm, các cửa hàng ăn và siêu thị ở nước này, qui định tất cả các loại margarine, dầu ăn hoặc chất béo không được chứa quá 2g chất béo trans/100g.


Đây cũng là giới hạn khuyến nghị của WHO. Đan Mạch là nước đầu tiên qui định giới hạn trần 2g vào năm 2004, tiếp theo là các nước như Hàn Quốc, Brazil và Hà Lan.

Theo số liệu thống kê của Ủy ban xúc tiến y tế Singapore, 3/10 số người dân nước này ăn vượt giới hạn khuyến nghị hàng ngày do thường xuyên ăn và ăn vặt bằng thực phẩm chiên rán. WHO khuyến nghị khẩu phần chất béo trans không nên vượt quá 1% tổng lượng calo.

Có thể làm gì để giảm lượng chất béo trans?


Khi nấu ăn tại nhà, nên giảm sử dụng dầu ăn trong nấu nướng và áp dụng những phương pháp nấu lành mạnh hơn như hấp hoặc luộc.


Chỉ sử dụng thật hãn hữu các loại margarine hay bơ.

Thực khách nên hạn chế ăn các loại thực phẩm chiên rán và những loại bánh nhiều dầu mỡ như bánh nướng và bánh xốp.
Cẩm Tú