Hiển thị các bài đăng có nhãn Có thể bạn chưa biết. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Có thể bạn chưa biết. Hiển thị tất cả bài đăng

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Ẩm thực Nhật Bản nổi tiếng với Sushi, với những bữa tiệc trên cơ thể người đẹp, và cũng được biết nhiều tới bởi những món ăn có giá hàng nghìn USD chỉ cho một phần nhỏ, trong đó phải kể đến:

Suppon (thịt rùa)

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Khi ăn suppon, phần tim thường được trộn với rượu saki, trong khi quả trứng thì được ăn sống. Tại Nhật Bản, tim và trứng trong món suppon được cho là sẽ làm tăng khả năng tình dục và giúp cải thiện sinh lực phái mạnh. Một bữa ăn phục vụ suppon trọn vẹn không hề rẻ - hơn 100 USD. Khách sẽ được thử mọi phần của loài vật này dưới dạng nhiều món ăn khác nhau và có thể ăn các món như nabe (lẩu) hay yako suppon.

Sushi Edomae

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Tokyo có rất nhiều nhà hàng sushi với chất lượng 3 sao vàng Michelin. Đặt bàn ở những nhà hàng này tương đối khó khăn. Đồng thời, sự điêu luyện của các bậc thầy sushi khiến giá bữa ăn tại những nhà hàng này luôn thuộc hàng "cắt cổ". Một thực đơn Omasake (thực đơn do đầu bếp chọn) gồm 20-30 miếng sushi có giá trên 300 USD. Thậm chí, chi phí ăn uống ở những nhà hàng sushi Edomae không có sao vàng Michelin cũng không rẻ.
đặc sản, Nhật Bản, cá ngừ, món ăn

Fugu (cá nóc)

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Fugu thường được phục vụ cùng món sashimi. Những lựa chọn phổ biến khác bao gồm Karaage, Nabe và Yaki Fugu. Các gia đình Nhật Bản thường chỉ ăn fugu 1-2 lần trong năm do chi phí cao. Một bữa ăn phục vụ fugu có giá 100-200 USD, thậm chí cao hơn. Loại hoang dã sẽ có giá đắt hơn loại nuôi.

Kujira

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Hầu hết các nhà hàng thịt cá voi Nhật Bản sẽ treo những biển hiệu bằng tiếng Anh với nội dung "Chúng tôi là một nhà hàng thịt cá voi". Điều này sẽ tránh cho thực khách vào nhà hàng khỏi bị sốc hay sợ hãi khi nhìn thực đơn. Phần thịt cá voi đắt nhất có tên gọi là onomi. Đây là miếng cơ chạy từ vây lưng đến phần đuôi cá voi. Giá của món ăn này là khoảng 200 USD/kg.

Basashi (thịt ngựa)

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Với chỉ 10 USD, thực khách có thể được phục vụ một miếng basashi nhỏ tại bất cứ Izakaya (quán nhậu) nào ở Nhật Bản. Tuy nhiên, để có được chất lượng món ăn ngon hơn, khách sẽ phải chi nhiều tiền hơn. Sẽ không ngạc nhiên nếu một đĩa gồm những miếng thịt thăn, thịt mông, bờm, bụng có giá hơn 100 USD.

Wagyu (thịt bò vân đá)

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

3 loại thịt bò vân đá nổi nhất của Nhật Bản là Kobe, Matsusaka và Ohmi. Tên những loại thịt này gắn liền với tên của vùng những chú bò được chăn nuôi. Một miếng thịt gắn mác những vùng này có "uy danh" như một chiếc xe Rolls Royce, chiếc đồng hồ Rolex hay túi Gucci. Một miếng bò bít tết Kobe có thể tiêu tốn của bạn hơn 500 USD.

Hoa quả cao cấp

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Dưa Yubari từ vùng Hokkaido là một loại quả cao cấp, đắt tiền của Nhật Bản. Loại dưa này có thời gian sinh trưởng cực ngắn và chỉ có tại một số khu vực tuyết rơi dày hàng tháng trong khoảng thời gian còn lại trong năm. Dưa Yubari thường có giá khoảng 200 USD. Năm 2008, một đôi quả Yubari King được bán đấu giá và thu về hơn 20.000 USD.

Otoro (bụng cá ngừ)

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Năm 2013, Kiyoshi Kimura, 1 chủ nhà hàng sushi, chi 1,76 triệu USD trong một cuộc đấu giá tại Tsukiji cho một con cá ngừ vây xanh nặng 221 kg. Một năm trước đó, Kimura cũng từng chi 736.000 USD cho một con cá ngừ nặng 269 kg.

Ẩm thực Kaiseki

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Một bữa ăn chất lượng Kaiseki có thể có giá trên 100 USD hoặc đôi khi là 340 USD. Kaiseki là một dạng ẩm thực thượng hạng tại Nhật Bản và đặc biệt phổ biến tại Kyoto, là nét văn hóa quen thuộc tại Nhật Bản trong thời kỳ Meiji hay Edo.

Tempura

10 món ăn đắt giá xứ mặt trời mọc

Các nhà hàng tempura sở hữu một sao vàng Michelin có thể bán những món ăn có giá gần 100 USD - mức giá vô cùng đắt đỏ khi Tempura là một món gần giống với đồ ăn nhanh. Tuy nhiên, mức giá trên không quá gây bất ngờ khi Nhật Bản là quốc gia tôn thờ ẩm thực. Thậm chí, một món không lấy gì làm sang trọng cũng có thể trở nên xa xỉ khi được tạo nên bởi kỹ thuật hay thành phẩm đẳng cấp thế giới.

Những biến chứng có thể gặp khi hóc xương

( Những biến chứng có thể gặp nhưng khi hóc xương ) - Thông thường, khi bị hóc xương cá chúng ta thường có thói quen nuốt xuống. Tuy nhiên, trên thực tế các bạn đừng cố ăn thức ăn nào khác để bắt chiếc xương phải trôi xuống. Trái ngược với quan niệm thông thường, một khi xương cá đã đi qua cổ họng, các bác sĩ sẽ rất khó xác định vị trí của nó.

Xương cũng có thể cắm xuống sâu hơn - đến mức không còn thấy đầu xương trồi lên khỏi niêm mạc. Điều này có thể khiến các bác sĩ không thể nhìn thấy và xác định chỗ của chiếc xương. Thậm chí cho dù chiếc xương không bị mắc lại thì nó vẫn có thể ảnh hưởng đến thực quản, là nơi nguy hiểm hơn nhiều. Xương sẽ không làm bệnh nhân bị đau và do đó không đi khám.

Mặc dù 99% khả năng là chiếc xương sẽ trôi đi một cách tự nhiên, nhất là với những xương nhỏ, song một số người có thể gặp phải hậu quả nặng nề, như thủng động mạch chủ -  mạch máu lớn nhất trong cơ thể.

Một nghịch lý là việc hóc phải xương lớn hình dạng góc cạnh lại “an toàn” hơn là những xương nhỏ sắc nhọn như kim. Xương lớn thường khó đi qua thực quản, gây đau nhiều và khiến nạn nhân phải vội vã đi khám. Trong khi đó xương nhỏ sắc nhọn có thể đi lạc đến những tổ chức khác, ví dụ như vào cổ và gây những vẫn đề nghiêm trọng, thậm chí chết người.

Những biến chứng có thể gặp khi hóc xương

Những biến chứng có thể gặp khi hóc xương


Xương cá mắc ở cổ họng hoặc thực quản


• Thủng thực quản, khiến nước bọt và thức ăn rò vào khoang cổ hoặc khoang ngực

• Nếu xương cá đi lạc vào mô xung quanh, nó có thể gây tổn thương các mạch máu, như động mạch chủ. Đã có những trường hợp bệnh nhân chết do chảy máu

• Nó cũng có thể gây những nhiễm trùng đe dọa tính mạch ở ngực, như viêm trung thất. Áp xe vùng cổ hoặc ngực.

Xương cá đi xuống ruột


• Thủng ruột.

• Xương cá khá lớn có thể mắc kẹt ở phần hẹp của ruột, dẫn tới áp xe và nhiễm trùng nguy hiểm.

• Xương cá có thể mắc kẹt ở trực tràng và không thể ra ngoài, gây đau nhiều hoặc nhiễm trùng.


Tại sao nên thái thịt ngang thớ ?

Các đầu bếp giàu kinh nghiệm từ lâu đều khuyên chúng ta luôn thái hoặc cắt thịt ngang thớ, nhưng tại sao? Mới đây, các chuyên gia đã lí giải cụ thể và khoa học về lí do chúng ta nên tuân thủ lời khuyên này.

Tại sao nên thái thịt ngang thớ ?

Theo các chuyên gia, kỹ thuật cắt/thái thịt có thể tạo ra khác biệt rất lớn đến kết cấu của miếng thịt.

Trong lúc chế biến thịt, mọi người được khuyến nghị quan tâm đến thớ hay hướng sắp hàng của các sợi cơ thịt. Ở những miếng thịt dai hơn, chẳng hạn như thịt hông và thịt ba chỉ, chúng ta dễ nhận diện thớ hơn ở những miếng thịt nạc, chẳng hạn như thăn nội.

Việc cắt ngang thớ, làm ngắn các sợi cơ và mô thịt khiến chúng ta dễ ăn hơn như thế nào. Ngược lại, việc thái thịt dọc thớ hay cùng hướng sắp hàng của các sợi cơ sẽ khiến chúng ta có những miếng thịt dai, khó "nhằn" hơn.

"Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của hướng cắt xẻ thịt đối với độ mềm, dễ nhai của miếng thịt, chúng tôi đã tiến hành một thử nghiệm. Chúng tôi đã nấu một miếng thịt hông và một phần thịt thăn lưng với các sợi cơ mỏng và chẳng có mấy mô kết nối để so sánh", chuyên gia của Cooks Illustrated nói.

Tại sao nên thái thịt ngang thớ ?

Nhóm nghiên cứu sau đó sử dụng một máy phân tích kết cấu CT3 để kiểm tra độ lớn cần thiết của lực giúp cắn ngoạm vào mỗi miếng thịt khi chúng được thái dọc và ngang thớ. Kết quả cho thấy, một miếng thịt hông khi thái ngang thớ cần trung bình 383 gram lực để ăn sâu 5mm vào thịt, nhưng cùng miếng thịt đó nếu thái dọc thớ đòi hỏi tới trung bình 1.729 gram lực để di chuyển được cùng quãng đường.

Tương tự, miếng thịt thăn lưng khi thái dọc thớ tiêu tốn lực cắn cao gấp gần 2 lần so với khi thái ngang thớ.

"Mặc dù hầu hết các đầu bếp tuyên bố rằng, thịt hông kém mềm hơn nhiều so với thịt thăn lưng (phi - lê) đắt đỏ, nhưng điều này không nhất thiết đúng. Khi chúng tôi so sánh cả 2 miếng thịt thái dọc thớ, chúng tôi phát hiện, thịt hông dai hơn 193% so với thịt phi - lê. Song, khi so sánh 2 miếng thịt thái ngang thớ, sự chênh lệch giảm xuống 16%. Đó là lí do tại sao, thịt hông khi được chế biến phù hợp có thể canh tranh với thịt fillet đắt đỏ hơn nhiều", trích kết luận của Cooks Illustrated.


Tại sao người ta dễ cáu gắt khi đói ?

( Tại sao người ta dễ cáu gắt khi đói ? ) - Bạn có bao giờ nổi cáu với ai đó khi bạn đói? Nếu câu trả lời là có, điều này là ... hoàn toàn bình thường, vì nó do một số quá trình xảy ra bên trong cơ thể bạn khi cơ thể cần thức ăn.

Theo các chuyên gia, cácbon hyđrat, protein và chất béo trong mọi thứ bạn ăn được tiêu hóa thành các loại đường đơn giản (chẳng hạn như glucose), amino axit và axit béo tự do. Những chất dinh dưỡng này đi vào máu của bạn, rồi được phân phối tới các cơ nội tạng và mô của bạn cũng như được chuyển hóa thành năng lượng.

Khi thời gian trôi qua sau bữa ăn gần nhất của bạn, lượng chất dinh dưỡng tuần hoàn trong máu của bạn bắt đầu giảm xuống. Nếu lượng đường glucose trong máu của bạn giảm xuống quá mức, bộ não sẽ thấy đây là một tình huống đe dọa tính mạng. Không giống hầu hết các cơ quan nội tạng và mô trong cơ thể bạn, bộ não phụ thuộc rất nhiều vào glucose để thực hiện các chức năng của nó.

Tại sao người ta dễ cáu gắt khi đói ?

Tự bản thân bạn cũng có thể đã nhận thấy sự phụ thuộc của bộ não của mình vào glucose: Những việc đơn giản có thể trở nên khó khăn khi bạn đói và lượng glucose trong máu giảm xuống. Chẳng hạn như, bạn có thể thấy khó tập trung hoặc dễ phạm phải các sai lầm ngớ ngẩn. Hoặc bạn có thể nhận thấy mình đột nhiên bị nói nhịu hoặc lẫn lộn.

Ngoài việc giảm nồng độ glucose trong máu, một nguyên nhân khác khiến mọi người dễ cáu gắt khi đói là phản ứng chống biến động glucose. Cụ thể là, khi lượng glucose trong máu sụt giảm tới một ngưỡng nhất định, bộ não của bạn sẽ gửi các chỉ dẫn tới nhiều cơ quan trong cơ thể để tổng hợp và giải phóng các hoóc môn có tác dụng làm tăng lượng glucose trong máu.

4 hoóc môn chính tham gia vào quá trình chống biến động glucose là: hoóc môn tăng trưởng từ tuyến yên tọa lạc sâu trong bộ não, glucagon từ tuyến tụy, adrenaline (đôi khi gọi là epinephrine) và cortisol đều từ các tuyến thượng thận.

Trong đó, 2 hoóc môn do các tuyến thượng tiết ra là các hoóc môn stress, được giải phóng vào máu trong mọi tình huống căng thẳng, không phải chỉ khi bạn trải nghiệm các căng thẳng về thể chất vì lượng glucose trong máu thấp. 

Thực tế, adrenaline là một trong các hoóc môn then chốt được giải phóng vào máu khi trong phản ứng "đương đầu hoặc bỏ chạy" trước một nỗi sợ hãi bất chợt, chẳng hạn như khi bạn nghe thấy, nhìn thấy hoặc thậm chí nghĩ về thứ gì đó đe dọa sự an toàn của bạn. Cũng giống như việc bạn có thể dễ dàng la hét giận dữ với ai đó trong phản ứng "đương đầu hoặc bỏ chạy", sự tuôn chảy adrenaline trong phản ứng chống biến động glucose máu có thể thúc đẩy hành vi tương tự.

Thêm một lí do nữa cho việc cơn đói có liên quan đến sự giận dữ là, cả hai đều nằm dưới sự kiểm soát của cùng các gen. Sản phẩm của một gen như vậy là neuropeptide Y, một hóa chất tự nhiên được tiết ra trong bộ não khi bạn đói. Nó kích thích các hành vi phầm ăn thông qua kích hoạt nhiều cảm thụ quan trong bộ não, kể cả một cảm thụ quan có tên gọi Y1.

Ngoài việc hoạt động trong bộ não để kiểm soát con đói, neuropeptide Y và cảm thụ quan Y1 còn điều chỉnh sự giận giữ hoặc gây hấn. Những người sở hữu lượng neuropeptide Y cao trong dịch não tủy của họ cũng có xu hướng dễ nổi xung một cách bốc đồng.

Như vậy, có nhiều cơ chế sinh học có thể khiến bạn dễ nổi cáu khi đói. Các nhà nghiên cứu nhận định, đây chắc chắn là một cơ chế sinh tồn có lợi cho cả con người và những động vật khác. Lí do vì, nếu các sinh vật bị đói vẫn giữ thái độ hòa nhã và để các cá thể khác ăn trước chúng, loài của chúng có thể chết dần chết mòn.

Mặc dù nhiều yếu tố thể chất góp phần dẫn tới sự giận dữ khi đói, nhưng đối với con người, các yếu tố tâm lí xã hội cũng có tác động không nhỏ. Chẳng hạn như, nền văn hóa ảnh hưởng tới việc bạn bộc lộ sự gây hấn bằng lời một cách trực tiếp hay gián tiếp.


Phụ nữ cũng yêu qua dạ dày !

( Phụ nữ cũng yêu qua dạ dày ! ) - Từ xưa tới nay phái đẹp vẫn rỉ tai nhau bí quyết chinh phục nửa còn lại của thế giới, rằng đàn ông yêu bằng dạ dày. Tuy nhiên gần đây, khoa học đã chứng mình con đường chinh phục trái tim một quý cô cũng thông qua dạ dày.

Các nhà nghiên cứu đến từ trường đại học Drexel University ở Philadelphia và đại học Pennsylvania vừa tiết lộ: hàng loạt lần nội soi não tiến hành trong khi các chị em ngắm những hình ảnh khác nhau cho thấy so với lúc dạ dày trống rỗng, phụ nữ yêu đương nồng nhiệt hơn nhiều sau khi đã thỏa mãn thú vui ăn uống.

Tiến sỹ Alice Ely, người điều hành nghiên cứu cho hay: “Chúng tôi tìm ra chân lý rằng phụ nữ trẻ dù từng trải qua thời kỳ ăn kiêng hay không, khi no họ, não họ đều hoạt động mạnh mẽ và phấn khích hơn trước những bức hình lãng mạng”

Phụ nữ cũng yêu qua dạ dày

Để tiến hành nghiên cứu, một nhóm nữ sinh viên có cân nặng trung trình được mời tham dự thí nghiệm. Họ phải nhịn đói trong vòng 8 tiếng đồng hồ trước khi được cho xem một loạt hình ảnh tình cảm và trung tính. Cùng lúc đó họ được đặt trong một chiếc máy nội soi MRI.

Khi đang ở trong tình trạng đói meo, phản ứng của họ trước những hình ảnh trung tính, ví dụ: một quả bóng bowling, một cái cây hay một chiếc xe, cũng tương tư phản ứng khi xem ảnh các cặp đôi đang nắm tay, ôm hôn.

Sau đó, các cô gái được cho uống một cốc sữa vị sô-cô-la, chứa 500 calorie ngay trước khi não của họ lại được chụp nội soi. Lần này, trong khi phản ứng của nhóm nữ sinh vẫn như cũ trước các hình ảnh trung tính, họ tỏ ra thích thú và hưng phấn hơn nhiều khi xem những bức hình lãng mạn.

Các nhà khoa học nhận xét: khi đói, phụ nữ chỉ tập trung vào việc kiếm đồ ăn, còn lúc dạ dày đã thỏa thuê, họ sẽ chú ý tới những nhu cầu khác, đặc biệt là nhu cầu được tình tứ, lãng mạn.

Những chủ nhân của nghiên cứu này cho hay phát hiện của họ trái ngược với một số nghiên cứu trước đây, chứng minh rằng con người khao khát và nhạy cảm hơn trước những hình ảnh dễ chịu như thức ăn, tiền, tình,...khi họ đói.

Kết quả một cuộc nghiên cứu được xuất bản đầu năm nay cũng tiết lộ gọi thêm món tráng miệng khi đi ăn với đối tượng tiềm năng sẽ làm gia tăng cơ hội hẹn hò.

Một nghiên cứu khác của trường đại học Purdue thì kết luận ăn đồ ngọt khiến những kẻ đang yêu hứng thú hơn với nửa kia của mình.


4 Lý do khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Nhiều chị em phụ nữ cố gắng cắt giảm khẩu phần ăn để chạm đến ước mơ thân hình hoàn hảo, nhưng kết quả là thân hình ngày một phì nhiều hơn. Bài viết dưới đây phân tích một số nguyên nhân khiến cho quá trình giảm cân, khổ luyện của chị em không như ý.

Một số yếu tố khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Không tập luyện thể dục thể thao

Một số yếu tố khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Một chế độ giảm cân dù khắt khe đến mấy cũng chỉ là ảo tưởng nếu không đi kèm với các hoạt động thể dục thể thao. Và để đủ sức tập luyện bạn cần tăng cường ăn chất đạm, cá tôm, nhất là đối tượng trẻ em đang lớn. Bạn cũng nên ăn nhiều rau, hạn chế chất đường, đồ ngọt, nước ngọt trừ những dịp đặc biệt như Lễ Tết.

Vấn đề tập luyện cũng không góp quá nhiều vào việc giảm cân, nhưng giúp cơ thể khỏe mạnh và tăng cường sự chuyển hóa chất trong cơ thể.

Phương pháp giảm cân và chế độ tập luyện cần phải kết hợp hết sức hài hòa. Trên thực tế, nam giới cần khoảng 1500-1900 calo mỗi ngày, trong khi con số này ở phụ nữ là trên 1000 calo.

Tuy nhiên, thực phẩm ở Việt Nam không ghi rõ lượng calo, rất khó để tính nên hãy tự lập một bảng biểu lượng calo tiêu thụ mỗi ngày để 'thắt chặt' dạ dày. Ví dụ, một ngày bạn ăn quả chuối, 1 cái bánh mì nhưng chỉ chạy 3km. Từ đó, sẽ rất dễ dàng tính lượng calo đầu vào cũng như đầu ra để cân bằng hợp lý hơn.

Bỏ hẳn tinh bột

Một số yếu tố khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Nhiều chị em đã cắt giảm hoàn toàn thành lượng tinh bột trong bữa ăn vì cho rằng tinh bột là kẻ thù tiềm ẩn của cân nặng. Nhưng thực tế, việc làm này lại lợi bất cập hại. Tinh bột khiến chúng ta no lâu, giảm các cơn thèm ăn sau đó đồng thời vì đói nên kích thích chúng ta ăn vặt hoặc ăn đồ ngọt nhiều hơn.

Chị em chỉ nên hạn chế tinh bột chứ không được bỏ hoàn toàn vì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Theo đó, chị em nên ăn một lượng nhỏ vào bữa trưa và cùng lắm có thể bỏ trong bữa tối. Lý tưởng nhất thì lượng tinh bột nên chiếm khoảng 30% tổng lượng calo hàng ngày.

Yếu tố tuổi tác

Một số yếu tố khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Tuổi tác càng lớn, nhất là phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, nội tiết tố nữ suy giảm làm tăng tích mỡ, tăng hấp thu chất béo trong cơ thể, từ đó dễ gây tăng cân hơn những người khác. Vì vậy, khi có tuổi, nếu không thực hiện chế độ ăn khắt khe thì việc giữ dáng là rất khó. Cách duy nhất là thay đổi lối sống, chỉ cần một thời gian xao nhãng thì cân nặng sẽ tăng rất nhanh.

Không tuân theo chế độ giảm cân

Một số yếu tố khiến bạn mãi chẳng thể giảm cân

Việc cân nặng cứ 'trơ trơ như đá' xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà việc không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình giảm cân do bác sỹ đề ra là một trong những yếu tố ấy.

Việc giảm cân không thể thành công trong một sớm một chiều mà rất cần sự kiên nhẫn cũng như nỗ lực trong thời gian dài. Vì thế, hãy chuẩn bị cả về thể lực lẫn tâm lý nhé!



Ăn uống phù hợp với nhóm máu

( Ăn uống phù hợp với nhóm máu ) - Nhóm máu tiết lộ khá nhiều điều về tính cách cũng như nhu cầu dinh dưỡng, sinh hoạt của cơ thể. Vì thế, việc ăn uống tập luyện phù hợp với từng người ở nhóm máu khác nhau đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu trong thời gian gần đây.

Nhóm máu A

Ăn uống phù hợp với nhóm máu

Người có nhóm máu A thường có bản lĩnh, chăm chỉ, trách nhiệm, bình tĩnh trước mọi sự cố và thuộc nhóm có khiếu nghệ thuật nhất, thậm chí có chút nhạy cảm.

Chế độ ăn uống cho bạn: Người nhóm máu A nên chọn các loại rau như bông cải xanh, atiso, cà-rốt, rau xanh và tỏi, các loại quả như quả sung, mận, táo, lê, bơ và đào. Cá và thịt gia cầm nên hạn chế vì nhóm máu A sản xuất enzim tiêu hóa thịt ít hơn, cần nhiều thời gian hơn để tiêu hóa. Để có protein, nên dựa vào protein thực vật từ các loại hạt, chẳng hạn như các loại đậu. Vì cơ thể bạn có thể dễ dàng phá vỡ và nhận được dinh dưỡng tối ưu từ các loại ngũ cốc, tinh bột, protein, bánh mỳ và mỳ ống nên chúng là loại thực phẩm chủ lực của chế độ ăn uống của bạn.

Nên tránh: Để cân bằng nồng độ cortisol (bạn có thể có mức cortisol cao dẫn đến rối loạn OCD, gián đoạn giấc ngủ, mất cơ, tăng chất béo và kháng insulin) nên giới hạn đường, caffein, rượu và không bỏ bữa ăn, đặc biệt là ăn sáng.

Lời khuyên: Bạn rất dễ bị stress nên hãy thường xuyên tập luyện một cách nhẹ nhàng như đi bộ, yoga.

Nhóm máu AB

Ăn uống phù hợp với nhóm máu

Nhóm AB là nhóm máu mới nhất và hiếm nhất, được tìm thấy trong chưa đầy 5% dân số. Người nhóm máu AB thích nghệ thuật và siêu hình học, khẳng khái, kỹ tính, thích ngọt ngào và muốn người khác phục tùng mình. Trong làm việc, mọi người sẽ đánh giá bạn là người đáng tin cậy.

Chế độ ăn uống cho bạn: Người mang nhóm máu AB chia sẻ đặc tính với máu A và máu B, họ có thể tiêu hóa đa dạng các loại thực phẩm. Những món chủ lực của người nhóm máu AB nên là rau củ, hải sản và gà tây. Thịt đỏ nên ăn ít.

Bạn hãy thử chế độ ăn uống phong phú với Carbohydrate. Ăn nhẹ với trái cây tươi như quả anh đào, nho, dưa hấu và quả sung. Một số loại hải sản, như mahi-mahi, cá hồng, cá hồi, cá mòi và cá ngừ là lựa chọn tối ưu. Tránh thịt hun khói, thịt bê, thịt gà, thịt bò, thịt lợn hoặc các loại động vật có vú. Tuyệt đối tránh caffeine và rượu, đặc biệt khi bạn đang căng thẳng.

Lời khuyên: Bạn cần giữ cân bằng trong chế độ tập luyện, kết hợp các hoạt động nhẹ. Bạn có thể chạy bộ, đi xe đạp, tập yoga, thái cực quyền. Nếu phải ngồi nhiều hoặc nói, làm việc cả ngày, một số bài tập thể dục nhẹ tại chỗ như vươn vai, xoay eo, nâng cơ đùi nhẹ sẽ giúp bạn duy trì năng lượng.

Nhóm máu B

Ăn uống phù hợp với nhóm máu

Bạn thích lăn xả vào các dự án mình yêu thích, luôn gắn bó với mục tiêu. Thực hiện theo quy tắc riêng, người mang nhóm máu B thiếu hợp tác nhất trong các nhóm máu và đôi khi khá lạnh lùng.

Chế độ ăn uống cho bạn: Bạn thích hợp với chế độ ăn gồm thịt rừng, thịt thú nuôi theo đàn, trứng, sản phẩm từ sữa ít chất béo. Những thức ăn kị với người có nhóm máu B gồm bắp, kiều mạch, đậu lăng, đậu phộng, mè và lúa mì – vì chúng chứa các lectin làm trì trệ sự chuyển hóa, dẫn tới mệt mỏi, ứ dịch và hạ đường huyết. Thịt gà, vốn có những lectin kết dính tấn công luồng máu tuần hoàn của nhóm máu B, cũng có thể dẫn tới đột quỵ và những bệnh rối loạn miễn dịch. Người nhóm B cũng không nên ăn cà chua, một số đậu hạt như đậu lăng, đậu trắng.

Lời khuyên: Hãy chọn các môn thể thao mang tính thách thức như quần vợt, võ thuật, đi xe đạp, leo núi, chơi golf.

Nhóm máu O

Ăn uống phù hợp với nhóm máu

Người nhóm máu O thường có khả năng và kĩ năng lãnh đạo, nhiều năng lượng và sự tập trung.

Chế độ ăn uống cho bạn: Nên ăn: thịt bò nạc, thịt cừu, gà tây, thịt gà hoặc cá, hải sản và muối (mức độ vừa phải) để làm giảm nồng độ i-ốt, cho phép tối ưu chức năng tuyến giáp. Những người thuộc nhóm máu O nếu ăn uống không đúng sẽ làm tăng nguy cơ bị loét bao tử; vì bao tử của họ thuộc loại được trang bị để “tiêu thịt” nên sản xuất ra nhiều a-xít. Họ cũng thường bị chứng viêm ruột – hội chứng ruột dễ bị kích thích và viêm khớp. Người có nhóm máu O có thể gặp khó khăn trong việc tiêu hóa sữa, trứng, gluten, nên tránh mầm lúa mì và các sản phẩm lúa mì. Đậu và các loại đậu cũng nên tránh khi có thể vì chúng gây rắc rối với hệ tiêu hóa. Nên cẩn thận với rau họ cải như bắp cải, súp lơ và hạn chế ăn cà chua.

Lời khuyên: Tập thể dục thường xuyên giúp bạn giữ dáng và điều chỉnh các vấn đề về dạ dày. Hãy đổ mồ hôi nhiều hơn với máy chạy bộ, bơi lội, chạy, đi xe đạp và nâng tạ.


9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

(  Những món ăn ai cũng tưởng là bổ dưỡng ) - Một vài quan niệm về dinh dưỡng đã dược thay đổi đáng kế trong thời gian gần đây. Nhiều món được nhiều người sử dụng hằng ngày và tin là nó bổ dưỡng hoặc giúp mình giảm cân. Tuy nhiên, những phát hiện mới đây buộc bạn phải xem lại.

Những món ăn sau có thể khiến bạn ngạc nhiên bởi nó không bổ dưỡng như bạn nghĩ. Ngược lại, chúng có thể khiến bạn tăng cân nhanh chóng và tác hại trực tiếp đến tim mạch do lượng dường thu nạp quá lớn.

Bánh Muffins

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Những chiếc bánh cupcake thường được chế biến từ nhiều nguyên liệu bổ dưỡng như trứng, sữa, hạnh nhân, cacao,  hạt óc chó ….Tuy nhiên, đây cũng là một trong những loại bánh nạp đường tích cực nhất cho người ăn nó.

Bơ thực vật (margarine)

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Bị “hiểu nhầm” là không độc hại, không béo, không cholesterol do làm từ thực vật.  Tuy nhiên, nó lại có nhiều chất béo chưa no hơn bơ và không phải tất cả các loại margarine đều tốt cho sức khỏe. Margarine càng cứng càng chứa nhiều chất béo có hại cho sức khỏe. Hãy đọc kỹ nhãn dinh dưỡng và tìm sản phẩm margarine chứa ít chất béo bão hòa và không có  trans.

Bánh gạo

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Loại bánh này thực tế có rất ít calo và dinh dưỡng dù làm từ 100% gạo.

Kẹo trái cây 100%

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Cho dù được quảng cáo là làm từ 100% trái cây tự nhiên, ngay cả đối với những nhãn hiệu lớn, thì cũng không hoàn toàn như vậy. Những món kẹo này chung quy vẫn là kẹo và có rất nhiều đường.

Trái cây trong Yogurt

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng



Bạn biết nó thực sự là gì không? Hầu như tất cả chỉ là đường mà thôi.

Bánh bột yến mạch

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Bánh bột yến mạch du nhập vào Việt Nam những năm gần đây. Thường ở dạng đóng gói sẵn. Đây là loại bánh làm từ yến mạch, đậu phộng, mật ong và một chút gạo. Đây là loại thực phẩm khá tốt và tiện cho trẻ nhỏ nhưng với người lớn thì không hẳn. Khi mua bánh, bạn phải chú ý đến tỉ lệ giữa đường và chất xơ của bánh nếu không muốn khiến mình béo phì.

Nước trái cây 100%

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Những loại nước trái cây đóng hộp nhựa được quảng cáo là 100% nguyên chất được nhiều người tin dùng. Tuy nhiên, hãy tin là khi uống một ly nước trái cây này cũng là đồng nghĩa bạn đang uống một ly nước đường đấy.

Bánh quy ít béo

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Quả thật đây là loại bánh có hàm lượng calo được tinh giảm đáng kể. Song điều đó không có nghĩa là ăn nó nhiều và thường xuyên thì sẽ vô hại. Bạn đang tích tiểu thành đại đấy.

Thức uống dinh dưỡng

9 Thực phẩm ai cũng tưởng là bổ dưỡng

Nó có thể được gọi bằng nhiều tên như nước giảm cân, nước vitamin, sinh tố, nước khoáng….tuy nhiên, hầu hết các loại nước đóng chai, ngoại trừ nước suối, đều hàm chứa đường, chất điều vị, màu tổng hợp v.v… Do đó, món uống tốt cho sức khỏe nhất đối với tất cả mọi người là nước lọc.


Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Cá là một trong những thực phẩm phổ biến được sử dụng nhiều trong mâm cơm Việt. Cá giàu dinh dưỡng, dễ chế biến, ngon miệng, dễ tiêu. Tuy nhiên nếu chế biến cá hoặc sử dụng không đúng cách cũng sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.

Ăn mật cá giải độc lại thành độc

Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Nhiều người vẫn truyền miệng nhau rằng mật cá có tác dụng chữa bệnh như: Đau bụng, đau lưng, hen suyễn…. Tuy nhiên, đây là một bài thuốc truyền miệng nguy hiểm chết người. Đến nay chưa có tài liệu khoa học nào khẳng định việc nuốt mật cá có tác dụng chữa bệnh mà thực tế rất nhiều trường hợp nuốt mật cá đã tử vong.

Mật của các loại cá (kể cả cá trắm đen và trắng) đều có chất độc, nếu ăn phải có thể bị ngộ độc nguy hiểm.

Hàng năm, các bệnh viện vẫn nhận được các trường hợp cấp cứu do ngộ độc mật cá. Qua phân tích người ta thấy, trong mật cá, đặc biệt là mật cá trắm, cá chép thường có chứa độc tố alcol steroid. Chất này gây viêm gan, viêm thận cấp, tác hại lên hệ thần kinh.

Gặp phải trường hợp ngộ độc mật cá này, bạn nên xử trí bằng cách đào thải chất độc ra khỏi cơ thể với việc gây nôn sớm, rửa dạ dày, lọc màng bụng, điều chỉnh nước, điện giải và muối, dùng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch.

Để đề phòng ngừa ngộ độc khi ăn cá phải chọn cá tươi, không bị vỡ mật, khéo léo bóc bỏ trọn bộ đồ lòng (nhất là cá lớn), nếu phát hiện mật cá bị vỡ thì rửa cá thật sạch, nấu nướng kỹ. Tốt nhất nên bỏ mật, lòng cá.

Ăn cá khi bị ho – bệnh càng nặng

Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Theo các chuyên gia y tế khuyến cáo thì người ho lâu ngày và phải dùng thuốc điều trị không nên ăn cá, đặc biệt là cá biển để tránh bị dị ứng.

Bởi lẽ, trong cá biển có chứa nhiều histamine, khi được nạp vào cơ thể quá nhiều nó sẽ xâm nhập vào quá trình tuần hoàn máu, gây ra hiện tượng dị ứng với histamine.

Việc ăn cá khi sử dụng thuốc ho, hay các thuốc kháng sinh liều cao,thuốc hạ huyết áp là điều các chuyên gia y tế khuyên bạn không nên dùng cùng lúc. Nó sẽ làm phản tác dụng của cả thuốc và thực phẩm, gây hại cho bạn.

Bắt cá lên ăn tươi, sống – dễ nhiễm độc và giun sán

Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Thông thường cá chỉ được ăn chín mà thôi, tuy vậy, nhiều người lại cho rằng ăn cá càng tươi sống càng bổ dưỡng. Tuy nhiên thực tế lại ngược lại. Hầu như tất cả các loài cá đều bị nhiễm ký sinh trùng một cách tự nhiên, nếu không nấu chín thì không thể tiêu diệt các kí sinh trùng đi.

Nếu ăn cá sống, các kí sinh trùng này sẽ xâm nhập vào cơ thể, gây bất lợi cho gan, làm cho gan bị nhiễm ký sinh trùng, trường hợp nghiêm trọng thậm chí dẫn đến ung thư gan.

Cũng giống như nhiều loài động vật khác, cá có thể ăn phải các trứng sán có nhiều ngoài môi trường. Khi vào cơ thể động vật, trứng sán phát triển thành các ấu trùng, nang sán và cư ngụ ở trong nội tạng động vật. Cá nước ngọt có nguy cơ này cao hơn cả. Một trong số những loài kí sinh trùng mà cá nhiễm phải là sán dây.

Loại ký sinh trùng này nếu không được tiêu diệt có thể lây sang cơ thể người và cư trú trong ruột của người suốt nhiều năm, phát triển tới chiều dài 1-2m và gây ra những cơn đau quằn quại, giảm cân và bệnh thiếu máu.

Do vậy, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ không được ăn cá sống, tái, chưa chín kỹ vì rất dễ mắc bệnh giun sán.

Ăn cá khi đói - nguy cơ bị gout

Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Ăn cá khi đói khiến cho nguy cơ phát tác bệnh gout tăng lên. Sở dĩ vậy vì hàm lượng dinh dưỡng trong cá có chất đạm cao được nạp vào cơ thể bạn khi đói sẽ làm tăng lượng Purine chuyển hóa thành dạng axit uric – một loại axit làm tổn thương ở mô, dẫn đến bệnh gout. Vì vậy, để tránh nguy cơ mắc bệnh gout, bạn không nên ăn cá lúc đang đói.

Nguy cơ này cao hơn khi bạn ăn cá biển, cá ở tầng nước sâu vì hàm lượng đạm của những loại cá này là rất cao. Không chỉ riêng cá mà các loại hải sản nói chung luôn được các chuyên gia về gout khuyến cáo không nên sử dụng.

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

( 7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ) - Trong suốt quá trình điều trị ung thư, thưởng thức món ngon có lẽ là điều cuối cùng các bệnh nhân nghĩ tới. Vì thế, khâu chuẩn bị thức ăn là điều rất quan trọng giúp bệnh nhân bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đủ sức chống cự bệnh tật.

Tăng cường năng lượng trong bữa ăn

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Người chế biến nên tăng cường năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng trong các món ăn cho người bệnh bằng cách sử dụng các loại dầu không bão hòa (như dầu olive, dầu hạt cải, dầu cám gạo và bơ thực vật), sữa, phô mai, sữa đậu nành, đậu hũ và trứng.

Tránh ăn đồ sống

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Quá trình hóa trị và xạ trị có thể làm giảm chức năng miễn dịch của bệnh nhân, khiến người bệnh dễ nhiễm nhiều vi khuẩn từ môi trường mà người khỏe mạnh tránh được. Đặc biệt, các bệnh nhân giảm lượng bạch cầu có nguy cơ tăng các bệnh nhiễm trùng. Do đó, họ nên tiêu thụ các loại thực phẩm nấu chín hoàn toàn. Người nấu không nên thêm các loại rau quả trang trí như hành lá hoặc rau mùi vào món ăn của bệnh nhân ung thư.

Tăng thực phẩm dễ nhai và nuốt

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Bệnh nhân xạ trị vùng đầu và cổ thường bị loét miệng và đau họng. Do đó, người nấu nên chọn thực phẩm tráng miệng mềm như bánh pudding, kem, sữa… Bữa ăn chính của người bệnh có thể là những thực phẩm mịn như cháo với thịt băm/cắt nhỏ, súp, mì… Nếu người bệnh muốn ăn các món khác, đầu bếp nên ninh mềm. Lưu ý, những người bị viêm niêm mạc nên hạn chế ăn thực phẩm nhiều gia vị.

Người bệnh phải tiêu thụ các loại thực phẩm nấu chín hoàn toàn

Sử dụng nhiều loại thảo mộc và gia vị

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Một số bệnh nhân trải qua quá trình hóa trị, xạ trị có thể nhạy cảm hơn với mùi vị thức ăn dẫn tới dễ nôn ói. Người nhà cũng có thể thêm chanh, lá bạc hà vào một số món ăn tanh để khử mùi khó chịu.

Đối với những món ăn không mùi vị, đầu bếp nên thêm các loại thảo mộc, gia vị để tăng hương vị các món ăn, kích thích sự thèm ăn của bệnh nhân. Các loại gia vị nên sử dụng là tỏi, tiêu, vỏ chanh, húng quế…

Chọn đồ dùng phi kim loại

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Hầu hết người khỏe mạnh bình thường không nhận thấy có sự khác biệt nhưng bệnh nhân ung thư có thể nhạy cảm hơn đối với mùi kim loại vì chúng làm thay đổi vị giác của người bệnh. Vì vậy, người nhà nên sử dụng đồ đựng thức ăn bằng sứ, thủy tinh hoặc nhựa thay thế đồ kim loại.

Ăn bữa nhỏ, nhiều lần trong ngày

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Các chuyên gia khuyên bệnh nhân ung thư nên ăn bữa nhỏ và ăn nhiều lần nếu họ thấy chán ăn.

Tránh uống nước quá nóng hoặc quá lạnh

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Những bệnh nhân bị loét miệng nên tránh dùng thực phẩm và đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh, có thể gây tổn thương miệng nhiều hơn.

7 Bí quyết nấu ăn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Ai không được ăn cua, ghẹ ?

( Ai không nên ăn cua, ghẹ ? ) - Cua, ghẹ bổ dưỡng, cung cấp nhiều khoáng chất, vitamin nhóm B2, B5, B6, B12 Selen, đồng, magiê, phốt pho, magie… cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiêu, cua sống, gỏi, đặc biệt là món cua suối nướng than hoa, mắm cua sống rất dễ có nang sán lá phổi. Nếu chưa nấu chín sẽ nhiễm ấu trùng sán lá phổi.

Ngoải ra, bảo quản và chế biến cua ghẹ không đúng cách còn dẫn tới nguy cơ: Dễ nhiễm độc, ngộ độc, dễ dị ứng, dễ nhiễm khuẩn và làm giảm hiệu quả của thuốc

Ai không nên ăn cua, ghẹ ?

Ai không nên ăn cua, ghẹ ?


-Người bị bệnh gout, viêm khớp (do tăng axit uric trong máu và lắng đọng các thể purin ở khớp) ăn nhiều cua, ghẹ sẽ gây đau đớn.

-Người hay bị dị ứng chỉ nên ăn cua, ghẹ ít một. Nếu sau ăn vài phút tới vài giờ thấy nổi mề đay, ngứa, nôn nao, phù nề mặt, đau quặn bụng, nóng rát vùng thượng vị, tiêu chảy, khó thở... thì nên đi bệnh viện gấp, kẻo nguy hại cho tính mạng.

Ai không nên ăn cua, ghẹ ?

-Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú không nên hạn chế ăn cua, ghẹ, mà mỗi tuần chỉ nên ăn 1-2 lần, mỗi lần dưới 100g.

-Những người mắc bệnh tiểu đường, bệnh thận, huyết áp cao không nên ăn quá nhiều cua, ghẹ (vì 100g thịt cua có 691mg natri, đáp ứng 29% nhu cầu cho cơ thể mỗi ngày). Hàm lượng Natri cao sẽ làm bệnh nặng hơn.

Rủi ro khi bảo quản và chế biến cua, ghẹ sai cách

( Rủi ro khi bảo quản và chế biến cua, ghẹ sai cách ) - Món cua, ghẹ ngon bổ thường có mặt trong thực đơn đãi khách, bữa ăn tươi, tiệc sum vầy. Nhưng món khoái khẩu này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe nếu bảo quản, chế biến sai cách.

Cua, ghẹ bổ dưỡng, cung cấp nhiều khoáng chất, vitamin nhóm B2, B5, B6, B12 Selen, đồng, magiê, phốt pho, magie… cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiêu, cua sống, gỏi, đặc biệt là món cua suối nướng than hoa, mắm cua sống rất dễ có nang sán lá phổi. Nếu chưa nấu chín sẽ nhiễm ấu trùng sán lá phổi. 

Cả ấu trùng sán lá phổi và sán lá phổi trưởng thành tồn tại ở ngoại cảnh rất kém, nhưng người hoặc động vật ăn phải cua có ấu trùng nang chưa được nấu chín chúng sẽ vào dạ dày, ruột và xuyên qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng, rồi xuyên qua cơ hoành vào màng phổi và phế quản làm tổ.

Sau 5-6 tuần ăn phải ấu trùng sán, cơ thể sẽ có sán lá phổi trưởng thành. Do chúng ít đẻ trứng nên khi đi khám bác sĩ cũng khó phát hiện. Sán lá phổi sẽ ăn rỗng phổi, khiến phổi bị tổn thương, sốt, ho ra máu… Do đó hạn chế ăn cua chưa chín, gỏi... Các món ăn từ cua đều phải nấu chín. Ngoài ra sán lá gan, sán dây… cũng rất dễ mắc phải khi ăn cua ghẹ (đặc biệt là cua đồng).

Rủi ro khi bảo quản và chế biến cua, ghẹ sai cách

Dễ nhiễm độc, ngộ độc


Do ô nhiễm môi trường nên một số cua, ghẹ ngon bổ vô tình trở thành “kho chứa chất độc”. Nếu cua, ghẹ sống ở khu vực nước bị ảnh hưởng bởi hoạt động canh tác nông nghiệp thường tích tụ thuốc trừ sâu trong nó. Trong thịt cua ở những khu vực nước bị ô nhiễm, các nhà khoa học thấy nhiều nhất là 2 loại độc tố Dioxin và PCBs (Polychlorinated biphenyls), gây phát ban ở da, suy giảm hệ miễn dịch, rối loạn thần kinh, làm tổn thương gan, làm tăng nguy cơ ung thư, thậm chí tăng nguy cơ sinh con khuyết tật bẩm sinh ở phụ nữ mang thai, và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ nhỏ.

Rủi ro khi bảo quản và chế biến cua, ghẹ sai cách

 Dễ dị ứng


Cua, ghẹ là loại thủy sản đứng đầu nguyên nhân gây dị ứng, do đó người mẫn cảm cần cẩn thận, nên ăn ít một, nếu dị ứng, nổi mề đay, ngứa ngáy, nôn nao, đau đầu, chóng mặt, khó thở… cần tới bệnh viện ngay kẻo hôn mê, tụt huyết áp… có thể dẫn tới tử vong.

Dễ nhiễm khuẩn

Rủi ro khi bảo quản và chế biến cua, ghẹ sai cách

Ăn cua, ghẹ chết, hoặc chế biến không đúng cách dễ “dính” các vi khuẩn gây ngộ độc như: khuẩn cầu trùm, khuẩn dấu phẩy… Nguy hiểm nhất là khuẩn Listeria monocytogenes – có thể kháng nhiệt, kháng axit và muối cao và tồn tại, sinh trưởng được ở môi trường lạnh. Các loại vi khuẩn dễ dàng tấn công người có hệ miễn dịch yếu, người già, trẻ em, phụ nữ mang thai… trong vòng 3 - 30 ngày. Phụ nữ mang thai ăn phải loại cua ghẹ này dễ bị sảy thai, sinh non, thai nhi chết yểu sau sinh.

Làm giảm hiệu quả của thuốc


Thịt cua giàu đồng, selen nên sẽ giảm hiệu quả cho người đang uống thuốc. Vì đồng có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt và thuốc kháng sinh. Selen làm tăng tác dụng phụ của thuốc giảm đau (thuốc an thần) vì nó làm chậm sự đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.

Nếu đang uống thuốc chống đông máu có thể làm tăng dược tính của thuốc và tăng nguy cơ bị xung huyết.


Ai không nên ăn quả vải

( Ai không nên ăn quả vải ) - Quả vải bổ sung một lượng nước cho cơ thể, có lợi cho dạ dày. Tuy nhiên, vải thiều được xếp vào những loại quả không nên ăn nhiều vào mùa hè, ngay cả đối với người bình thường.


Bởi trong cùi quả vải thiều có nhiều đường glucoza, nếu ta ăn nhiều một lượng lớn vải tươi một lúc có thể khiến lượng lớn đường glucoza vào máu vượt quá khả năng hấp thu chuyển hóa của gan. Khi lượng đường glucoza tăng đột biết, cơ thể phản ứng, tiết insulline tăng lên để làm hạ nồng độ đường trong máu xuống, gây phản ứng đường máu thấp còn gọi là triệu trứng "say vải". Biểu hiện thường gặp là váng đầu, buồn nôn, ra mồ hôi lạnh, nóng trong người khiến nổi nhiều mụn…

Ai không nên ăn quả vải

Theo nghiên cứu, vải thiều có hàm lượng đường cao, giàu acid hữu cơ, các muối khoáng Ca, Fe, P, các vitamin B1, B2,... Vì vậy, loại quả này còn được dùng làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, trong cùi quả vải thiều có nhiều đường glucoza, nếu ta ăn nhiều một lượng lớn vải tươi một lúc có thể khiến lượng lớn đường glucoza vào máu vượt quá khả năng hấp thu chuyển hóa của gan.

Do đó, các chuyên gia y tế khuyên một số đối tượng người tiêu dùng không nên ăn nhiều vải thiều.

Người bị tiểu đường


Vải thiều không phải là hoa quả được khuyến khích cho người bệnh tiểu đường. Báo Chất lượng Việt Nam cho biết, sách thuốc cổ có ghi: “Thường xuyên ăn vải sẽ bổ não, ích trí, khai vị, lợi tỳ, rất tốt cho người mới ốm dậy, suy nhược, gầy yếu; dưỡng da làm đẹp nhan sắc, chữa được nhiều bệnh…”.

Tuy nhiên, vì hàm lượng đường cao nên ăn nhiều dễ làm tăng đường huyết nhanh, điều này rất không có lợi cho những người bị bệnh tiểu đường.

Người máu nóng, nhiệt miệng…


Vải thiều là loại hoa quả nổi tiếng có tính nóng. Khi cơ thể bị nóng trong, ăn vải thiều sẽ khiến mụn hay những vết ban đỏ xuất hiện, thậm chí sẽ dẫn tới các phản ứng xấu như tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, chân tay bủn rủn.

Ngoài ra, những người có các bệnh dễ nhiễm cảm, người đang mắc bệnh có đờm, người đang bị thủy đậu, mụn nhọt, rôm sảy, chắp lẹo mắt … cũng nên hạn chế mức tối đa việc ăn vải thiều.

Thai phụ từng mắc chứng tiểu đường, thừa cân


Theo kinh nghiệm của người xưa thì vải là loại quả ngọt, ăn vào giúp cho dung nhan đẹp hơn. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chị em ăn vải một cách thoải mái, “vô tội vạ” bởi quả vải có hàm lượng đường rất cao, không tốt cho những thai phụ đã từng mắc bệnh tiểu đường cũng như chứng thừa cân.

Bên cạnh đó, vải còn có tính nóng nên bà bầu cần hạn chế, không nên bổ sung quá nhiều vào cơ thể.

Trẻ em


Vải là loại hoa quả ngọt, dễ ăn, có tác dụng chữa bệnh tốt. Tuy nhiên, Báo Đất Việt cho hay, không nên ăn quá nhiều trong một lúc, có thể gây nóng, rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể, gây hiện tượng dị ứng.

Đặc biệt, với trẻ em, hệ tiêu hóa còn yếu, dó đó bạn cần cho bé ăn một lượng vừa phải, không nên chiều con mà để bé ăn quá nhiều khiến bé bị bệnh. Mỗi lần chỉ nên cho bé ăn khoảng 100g vải tươi (khoảng 5 - 6 quả).

Ai không nên ăn quả vải

Lợi ích của các loại hạt đậu

( Lợi ích của các loại hạt đậu ) - Đậu đen, đậu đỏ, đậu xanh, đậu trắng... các loại đậu nói chung cung cấp nhiều chất xơ, vitamin B, vitamin E, chất khoáng như sắt, kẽm, magie và chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe.

Lợi ích của các loại hạt đậu

- Đậu rất giàu năng lượng và dinh dưỡng. Đặc biệt, các axit béo không bão hòa sẽ làm giảm colesteron xấu và tăng colesteron tốt trong cơ thể.

- Loại ngũ cốc này hỗ trợ ngăn ngừa bệnh động mạch vành và đột quỵ.

- Đậu giàu omega 3, một axit béo hỗ trợ kháng viêm hiệu quả.

- Các chất dinh dưỡng trong hạt đậu được khuyến cáo là cần thiết cho người trầm cảm hay hội chứng Alzhiemer.

- Loại hạt này giàu chất khoáng thiết yếu cho sự khỏe đẹp của cơ thể như kali, manga, sắt, kẽm, florua… Kali hỗ trợ kiểm soát nhịp tim. Florua ngăn chặn các vấn đề về răng miệng.

- Hạt đậu chứa nhiều vitamin E, giúp duy trì tế bào và màng nhầy, bảo vệ da khỏi các gốc tự do.

- Ăn đậu là cách dễ dàng nhất để tích lũy vitamin B tổng hợp cho cơ thể.

-  Đặc biệt những người có bệnh cao huyết áp nên đưa đậu vào thực đơn vì loại hạt này giúp huyết áp ổn định bởi hàm lượng natri thấp và kali cao.

Các chuyên gia về dinh dưỡng luôn khuyên nên bổ sung đậu vào khẩu phần ăn uống hàng ngày giúp tăng cường sức khỏe và đề phòng ngừa nhiều căn bệnh nguy hiểm.

Lợi ích của các loại hạt đậu