Showing posts with label Ẩm thực & Sức khỏe. Show all posts
Showing posts with label Ẩm thực & Sức khỏe. Show all posts

Cách sử dụng tỏi chữa cảm lạnh

Tỏi là loại gia vị có đặc tính điều trị nhiều bệnh trong đó có cảm lạnh. Bài viết này sẽ chia sẻ với các bạn những cách sử dụng tỏi đơn giản để chữa cảm lạnh.

Cách sử dụng tỏi chữa cảm lạnh

Nhai tỏi sống


Nhai tỏi sống là cách đơn giản và hiệu quả để chữa cảm lạnh. Bạn có thể nhai 3-4 tép tỏi nhiều lần trong ngày cho đến khi đạt kết quả như mong muốn

Tỏi trộn mật ong


Tỏi trộn mật ong là một bài thuốc tự nhiên để tiêu trừ cảm lạnh và cúm. Cách này giúp giảm cảm lạnh nhanh chóng. Băm 2 tép tỏi và cho một ít mật ong vào trộn lên, dùng 2 lần/ngày để giảm cảm lạnh.

Tỏi hòa nước


Sử dụng tỏi và nước có thể giảm nhanh chóng cảm lạnh. Băm 2 nhánh tỏi và cho vào một cốc nước. Khuấy đều và uống từng ngụm một. Làm cho đến khi hết cảm lạnh

Nước cam với tỏi


Uống tỏi cùng nước cam là cách công hiệu nhất để điều trị cảm lạnh và các triệu chứng của nó. Cắt các tép tỏi thành nhiều miếng cho vào nước cam. Uống trước khi đi ngủ. Cách này làm tăng thân nhiệt và giảm ngay lập tức các triệu chứng cảm lạnh.

Trà tỏi


Nhấm nháp vài tách trà tỏi mỗi ngày có thể làm giảm cảm lạnh và nhiều bệnh khác. Bạn thậm chí có thể thêm mật ong, chanh và gừng để tăng hương vị. Loại trà êm dịu này giúp tăng cường hệ miễn dịch, cùng với hàm lượng vitamin C, nó giúp giảm cảm lạnh nhanh chóng.

Tỏi với cà chua


Lấy 2-3 nhánh tỏi và nghiền cùng 2 quả cà chua, thêm một chút muối. Uống loại nước này giúp giảm các triệu chứng cảm lạnh một cách nhanh chóng. Dùng nhiều lần cho đến khi bệnh giảm hẳn.

Súp tỏi


Súp tỏi có thể được chế biến bằng cách cho thêm dầu oliu. Uống súp tỏi 2-3 lần/ngày để loại trừ cảm lạnh, đồng thời phục hồi sức lực nhanh chóng sau cơn mệt mỏi do cảm lạnh gây ra.

Thực phẩm tốt cho những người dễ dị ứng

Nghiên cứu và kinh nghiệm cho thấy ăn đúng loại thực phẩm phù hợp có thể giúp giảm dị ứng bằng cách giảm viêm. Xin giới thiệu một số thực phẩm thực sự ngon-bổ-lành cho người dễ dị ứng.

Thực phẩm tốt cho những người dễ dị ứng

Cá hồi và cá béo khác

Bao gồm cá béo như cá mòi, cá hồi và cá thu trong chế độ ăn uống của bạn để bảo vệ chống lại bệnh dị ứng. Chúng chứa các axit béo omega-3 giúp giảm thiểu viêm. Hơn nữa, có cá trong chế độ ăn uống sẽ giúp duy trì cân bằng giữa chất béo omega-3 và chất béo omega-6 trong cơ thể, từ đó sẽ tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm các triệu chứng dị ứng. Các nghiên cứu cho thấy rằng giảm nguy cơ dị ứng phấn hoa ít nhất 80% nếu bạn có ít nhất một khẩu phần cá mỗi tuần.

Tỏi

Tỏi chứa chất chống oxy hóa hỗ trợ hệ thống miễn dịch và làm cho bạn ít bị dị ứng hơn. Những chất chống oxy hóa này rất có lợi trong trường hợp bị bệnh lý dị ứng. Hãy chắc chắn sử dụng tỏi tươi làm gia vị và chế biến với thức ăn bất cứ khi nào có thể.

Hành tây

Sự hiện diện của một chất chống oxy hóa được gọi là quercetin làm cho hành tây là một trong những thực phẩm tốt nhất cho người dễ dị ứng. Hành tây có thể làm giảm viêm và làm cho phản ứng dị ứng ít nghiêm trọng hơn.

Hành tây cũng thúc đẩy sự hấp thu vitamin C, do đó làm tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn. Quercetin cũng giúp ổn định màng tế bào làm cho chúng ít nhạy cảm với chất gây dị ứng. Rắc hành tươi trên xà lách và các thực phẩm khác để thưởng thức những lợi ích tuyệt vời của nó.

Sữa chua và các sản phẩm chứa vi khuẩn có ích

Sữa chua, kefir và các sản phẩm lên men khác có chứa vi khuẩn có ích giúp duy trì sự cân bằng trong lòng ruột, nơi có nhiều tế bào miễn dịch tồn tại. Những thực phẩm này cũng có thể thúc đẩy sản xuất kháng thể và các tế bào bạch cầu, điều này sẽ ngăn cơ thể của bạn không bị hấp thu quá mức đối với các chất gây dị ứng. Các nghiên cứu cho thấy mức histamin của bạn sẽ giảm nếu bạn ăn ít nhất 2 cốc sữa chua mỗi ngày trong vòng 4 tháng. Phụ nữ mang thai cũng có thể ăn sữa chua và cho thấy giảm nguy cơ bị dị ứng.

Rau tươi

Ăn trái chanh và các loại rau tươi khác để chống lại dị ứng. Các nghiên cứu cho thấy rằng dầu rosmarinic được tìm thấy trong lá của các loại rau tươi có tác dụng chống viêm giúp làm dịu các triệu chứng dị ứng. Hãy chắc chắn sử dụng nhiều loại rau tươi để làm món ăn của bạn.

Trái cây giàu vitamin C

Bạn gặp phát ban, ngứa và các vấn đề khác trong một cuộc tấn công dị ứng chủ yếu là do sự gia tăng mức histamin trong máu.

Tăng mức tiêu thụ vitamin C có thể ngăn ngừa các tế bào viêm sản sinh ra histamin. Hơn nữa, trái cây giàu vitamin C có thể giúp chữa viêm do các gốc tự do gây ra. Vì vậy, hãy dùng nhiều dâu tây, cam, dưa hấu, táo và trái cây giàu vitamin C khác trong chế độ ăn uống của bạn để đối phó với các triệu chứng dị ứng.

Thực phẩm giàu magiê

Thực phẩm như hạt điều, hạnh nhân, tảo và cám lúa mì là một số thực phẩm tốt nhất cho dị ứng bởi vì chúng chứa nhiều magiê. Magiê hoạt động như chất khoáng chống histamin và là thuốc giãn phế quản, đó là lý do tại sao nó có tác dụng làm giãn mạch máu và giãn cơ.

Thiếu magiê sẽ làm cho bạn dễ bị phản ứng sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng, vì vậy, hãy chắc chắn bao gồm thức ăn giàu magiê trong chế độ ăn uống của bạn.

Nghệ

Bạn có thể thêm nghệ vào một loạt các loại thực phẩm, bao gồm cà-ri, súp, nước sốt salad và món hầm để sử dụng sẽ mang lại tác dụng chống dị ứng tích cực.
Thực phẩm giàu anthocyanin:

Bạn có thể tìm thấy anthocyanin trong các loại thực phẩm màu tím và đỏ, chẳng hạn như quả anh đào, quả mọng, củ cải đường và nho đỏ tím. Thực phẩm giàu anthocyanin cũng làm giảm viêm trong cơ thể và làm cho các cuộc tấn công dị ứng của bạn ít nghiêm trọng hơn.

Trà - lợi ích và tác hại

Mỗi cốc trà xanh giúp bạn nâng cao sức đề kháng, nhuận tràng, ngăn ngừa tim mạch, chống chứng biếng ăn ở trẻ nhỏ, ngừa sâu răng, làm da mịn màng.

Trà - lợi ích và tác hại

Lợi ích của trà


- Trà là một nguồn caffein, theophylline và chất chống oxy hóa (antioxidant) tự nhiên, nhưng nó gần như không có mỡ, carbohydrate, hay protein.

- Mỗi cốc trà xanh giúp bạn nâng cao sức đề kháng, nhuận tràng, ngăn ngừa tim mạch, chống chứng biếng ăn ở trẻ nhỏ, ngừa sâu răng, làm da mịn màng.

- Nên uống trà vào buổi sáng để bổ sung lượng nước và sau khi ăn nhiều mỡ để nhanh tiêu hóa.

- Sau khi ăn mặn, trà sẽ giúp lợi tiểu, bài tiết lượng muối dư thừa khỏi cơ thể.

- Trà có tác dụng chống bức xạ nên tốt cho người làm việc ở môi trường bức xạ, người ngồi trước máy tính hay xem tivi nhiều.

Tác hại của trà


- Nước trà quá đặc sẽ tăng hưng phấn, kích thích não bộ, dẫn đến mất ngủ. Một lượng lớn vào cơ thể có thể gây ra hiện tượng quá tải cho thận, làm hạ huyết áp.

- Nước trà đặc có nhiều chất caffein làm ngăn chặn sự hấp thu calci, gây ra chứng loãng xương khi về già.

- Người có bệnh tim, thận, chức năng dạ dày và đường ruột bị rối loạn thì không nên dùng nhiều trà.

- Người ăn chay và gầy cũng không nên thường xuyên dùng trà vì acid tanic trong trà kết hợp với sắt dễ thành muối sắt không tan, gây
thiếu máu.

Thức uống có cồn

Một chút rượu có thể làm cho người ta trở nên tự tin hơn. Nên dùng một lượng vừa phải một số thức uống có cồn nhất định, đặc biệt là rượu vang đỏ (vào khoảng 1-2 ly một ngày), qua một thời gian dài có thể bảo vệ chống lại bệnh về động mạch vành của tim. Nhưng nhìn chung, đồ uống có cồn không có lợi cho sức khỏe.

- Cồn làm giãn các mạch máu, đặc biệt là các mạch máu bên ngoài. Từ đó mà người ta có cảm giác ấm khi uống. Tuy nhiên, khi đó việc điều chỉnh nhiệt lượng tự nhiên của cơ thể không còn hiệu lực nữa. Đồng thời, cồn lại có tác dụng gây mê vì thế mà giá lạnh không còn cảm nhận được. Do đó uống cồn trong mùa đông có thể dẩn đến lạnh cóng cho đến chết.

- Cồn kết hợp cùng với các thuốc uống và các loại chất gây nghiện khác cũng gây hại mạnh hơn và nhanh hơn là chỉ uống rượu đơn thuần.

- Cồn trong đồ uống có thể tác động đến hệ thống thần kinh và đặc biệt là lên não: góc nhìn bị thu hẹp lại và thời gian phản ứng chậm đi.

- Ước lượng vào khoảng 100.000 tế bào não sẽ bị giết chết khi uống một ly bia. Trong một cơn say rượu con số tế bào não chết đi có thể lên đến 10.000.000.

- Cồn cũng ảnh hưởng đến tình dục và khả năng có con. Cồn làm giảm tính tự kiềm chế và vì thế tăng hưng phấn tình dục. Nhưng những chất trong cồn thật ra rất có hại cho tinh hoàn và tinh trùng. Nam giới uống rượu trước khi sinh hoạt tình dục chẳng những làm tăng khả năng sẩy thai mà còn có thể ảnh hưởng đến việc phát triển của đứa con sinh ra. Người mẹ uống rượu trong thời gian mang thai dễ sinh ra các đứa trẻ có khuyết tật về trí tuệ.

Nồng độ của cồn trong máu được tính bằng miligam cồn có trong một gam máu (mg/g). Nồng độ của cồn trong hơi thở được tính bằng milligam cồn có trong một lít hơi thở. Tính chuyển đổi từ nồng độ cồn trong hơi thở sang nồng độ trong máu không chính xác hoàn toàn vì tỷ số thay đổi theo thời gian.

Thức uống có cồn

Biểu hiện của cơ thể theo nồng độ cồn trong máu


Sau khi uống rượu, cơ thể có những phản ứng qua nhiều giai đoạn tương ứng với lượng cồn trong máu (blood alcohol concentration - BAC). Cụ thể là:

BAC: 0,03-0,12%


- Dễ hưng phấn.
- Tự tin hơn, liều lĩnh hơn.
- Khả năng tập trung giảm.
- Mặt có thể đỏ ửng.
- Giảm khả năng phán đoán, nhận xét, thường nghĩ gì nói đó, thiếu suy xét.
- Gặp khó khăn trong trong các cử động khéo léo như viết, ký tên...

BAC: 0,09-0,25%


- Dễ bị kích động.
- Khó nhận thức hay ghi nhớ vấn đề.
- Phản ứng chậm.
- Dễ mất thăng bằng.
- Giảm sút các khả năng cảm giác như: nhìn mọi vật đều mờ ảo, nghe, nếm kém...

BAC: 0,18-0,30%


- Có thể không biết mình là ai, đang làm gì.
- Hoa mắt, chóng mặt, đi đứng lảo đảo.
- Có những cảm xúc cực đoan: rất hung hăng hoặc rất nhút nhát, có khi rất trìu mến...
- Cảm thấy buồn ngủ.
- Lời nói không mạch lạc, câu chữ líu nhíu, giọng nói lè nhè.
- Động tác rời rạc, kết hợp kém, chẳng hạn như thấy khó khăn khi chụp bắt một vật được ném tới.
- Khó cảm thấy đau đớn hơn so với người bình thường.

BAC: 0,25-0,4%


- Hầu như không thể di chuyển, đi, đứng hay trả lời kích thích nói chung.
- Lúc tỉnh, lúc mê.
-Có khi ói mửa.

BAC: 0,35-0,50%


- Bất tỉnh.
- Không còn ý thức.
- Phản ứng của cơ thể giảm mạnh, đồng tử hầu như không phản ứng với ánh sáng.
- Hơi thở chậm và yếu.
- Nhịp tim chậm dần.
- Có cảm giác lạnh (nhiệt độ cơ thể giảm xuống dưới thân nhiệt bình thường).

BAC: > 0,50%


- Nhiều nguy cơ tử vong.

Ăn kiêng - Những điều nên biết

Ăn kiêng không chỉ để giảm cân mà còn tăng sức khỏe, hỗ trợ chữa một số bệnh.

Ăn kiêng và thiếu chất

Ăn kiêng đúng và tốt là đảm bảo mục đích cuối cùng giảm cân hoặc hỗ trợ chữa bệnh nhưng phải đảm bảo sức khỏe, đủ chất không gây bệnh khác. Mục đích ăn kiêng là giảm lượng calorie dư thừa chứ không phải để bạn thiếu chất. Điều đó có nghĩa là chế độ ăn kiêng giúp bạn khỏe mạnh và đẹp hơn chứ không có nghĩa là hành xác để giảm cân.

Ăn kiêng - Những điều nên biết

Ăn kiêng giảm cân

Những sai lầm thường gặp:

- Chỉ nghĩ tới nên ăn và không nên ăn gì mà bỏ qua cách ăn. Bạn đừng vội tẩy chay hẳn một loại thức ăn mà bạn nghĩ nó sẽ làm bạn tăng cân. Hãy hạn chế và dùng nó ở mức an toàn.

- Quan niệm chỉ ăn rau sẽ giảm cân hoàn toàn có hại cho cơ thể.

- Chỉ ăn ngũ cốc thay thức ăn bổ dưỡng như thịt cá cũng là suy nghĩ sai lầm, vì ngũ cốc thực chất là thủ phạm tích trữ mỡ vùng bụng.

- Không phải cứ ăn đêm là béo. Chế độ ăn kiêng phải hợp với từng đối tượng, từng cơ thể và cơ chế làm việc của mỗi người. Hãy điều chỉnh một cách linh hoạt: Nếu bạn
làm việc đêm thì đừng hạn chế ăn tối.

- Nhiều người cho rằng bỏ bữa sáng là cơ hội tranh thủ giảm calorie vào cơ thể. Thực chất bữa sáng rất có lợi cho sức khỏe và tinh thần làm việc cả ngày nên thay vì bỏ bữa sáng bạn hãy ăn ít vào bữa khác.

- Nước ép hoa quả có thể thay thế hoa quả tươi. Sự thật là nước ép hoa quả luôn có lượng calorie cao hơn nhiều và lượng chất xơ đã giảm do đó không thay thế được.

- Nhiều người cho rằng, có thể ăn thoải mái nếu đang dùng thuốc giảm cân. Nhưng thuốc giảm cân chỉ có tác dụng bổ trợ. Khi dùng thuốc, bạn nên chú ý thành phần xem có hợp với cơ thể mình không.

- Tin rằng dấm có thể giảm cân là hoàn toàn hạ sách. Dấm chỉ làm phá vỡ sự ổn định của các chất dịch trong dạ dày, gây viêm loét dạ dày.

- Quan niệm giảm càng nhanh càng tốt kéo theo hệ lụy là sức khỏe của bạn bị suy sụp. Mức an toàn là giảm tối đa 0,5-1kg/tuần.

- Bơ vốn bị oan là loại quả có nhiều chất gây béo nhưng sự béo ngậy đó không phải chất béo dầu mỡ, không có tác dụng thừa mỡ và cholesterol.

Ăn kiêng chữa bệnh

- Người cao huyết áp nên kiêng ăn nội tạng, tiết và ít chất béo.

- Bệnh tiểu đường nên kiêng ăn các sản phẩm bơ sữa, chất béo, đường, thịt gia cầm.

- Người dễ dị ứng nên kiêng thức ăn làm dị ứng.

- Phụ nữ bệnh phụ khoa nên kiêng ăn lạnh, thức ăn sống trong ngày thời kỳ kinh.

- Người có bệnh đường tiêu hóa nên kiêng phàm ăn giảm gánh nặng cho ruột, hệ tiêu hóa...

- Người bệnh khi dùng thuốc cũng cần biết đến chuyện ăn kiêng tránh phản tác dụng của thuốc: Dùng mật ong thì tránh tỏi, hành. Ăn cua, cá chép thì bỏ tía tô, kinh giới. Uống bổ sung sắt thì kiêng lá chè, bổ nhân sâm thì kiêng củ cải...

- Những thông tin về ăn kiêng này, bạn nên nghe thầy thuốc và hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Tác dụng phụ của ăn kiêng

Rối loại hormone

Khi cắt giảm calorie đột ngột sẽ làm lượng đường trong máu giảm theo, khiến huyết áp không ổn định.

Rối loạn chuyển hóa

Nếu cơ thể không nhận đủ thức ăn nó sẽ tự bảo vệ, chuyển thức ăn thành năng lượng chậm đi 15%. Lâu ngày ăn kiêng làm hỏng cả hệ thống miễn dịch, giảm sức đề kháng.

Rối loạn trí óc

Nỗi lo về cân nặng và ăn kiêng sai lầm dễ dần người vào mất tập trung, khủng hoảng tinh thần.

Làm da xấu đi

Ăn kiêng làm da bạn nhăn và xám lại.

Những bước quan trọng để ăn kiêng thành công

- Chế độ ăn thường xuyên theo lịch trình để giúp bạn nhớ quy tắc ăn hợp lý.

- Ăn nhiều bữa phụ một ngày là cách để hạn chế cảm giác đói duy trì lượng đường trong máu tránh hạ huyết áp. Nên chú ý ăn ít.

- Chọn rau nhiều vitamin A, D, chất xơ.

- Đừng bắt cơ thể bạn làm việc trong tình trạng thiếu chất nhưng cũng đừng bắt chúng cất giữ lượng thừa quá lớn.

- Không có chế độ ăn kiêng nào thành công nếu thiếu tập thể dục kèm theo.

Fast food – ăn nhanh hại lâu

Thức ăn nhanh (fast food) giúp bạn tiết kiệm thời
gian, đôi khi giúp thay đổi khẩu vị mang lại cảm giác 
ngon miệng. Nhưng nó cũng sẵn sàng giúp bạn “tăng tốc” đến
với nguy cơ có hại cho sức khỏe.

Fast food – ăn nhanh hại lâu

Nguy cơ béo phì

Sau vẻ cảm quan hấp dẫn, thức ăn nhanh tiềm ẩn những nguy cơ mất cân bằng dinh dưỡng, gây béo phì, và nhiều bệnh lý bởi chúng có năng lượng cao, nhiều đạm, ít vitamin, thiếu chất xơ, chất khoáng. Một đùi gà rô- ti hoặc một phần mì bít- tết cung cấp 800 calorie, trong đó chứa 80g chất béo; 3 cánh gà chiên giòn chứa 100g chất béo và tổng cung cấp 1000 calorie; một đĩa khoai tây chiên có tới 300 calorie; một khẩu phần ăn nhanh gồm hambuger kẹp thịt, 1 lon nước ngọt, 1 phần khoai tây chiên cung cấp tới 1.800 calorie (bằng lượng calorie cần cho người lao động nhẹ cả ngày).

Giảm khả năng tư duy

Một kết quả nghiên cứu tại Đại học Vanderbilt (Mỹ) cho thấy học sinh thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh giảm tới 16% khả năng đọc và làm toán so với các em khác. Theo nhóm nghiên cứu, đường và chất béo trong đồ ăn nhanh là những yếu tố “tiêu cực” đối với tư duy của học sinh. Nhân viên phát ngôn của Mc Donald’s cho biết: “Chúng tôi không khuyến khích trẻ em viếng thăm nhà hàng của chúng tôi quá thường xuyên”.

Hại thận, loãng xương

Một phần gà rán ăn nhanh có thể chứa 400 – 500g thịt, một khẩu phần hambuger chứa 200 – 300g thịt bò... Do vậy, chúng cung cấp lượng đạm vượt xa nhu cầu thực tế của cơ thể. Trong khi đó, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không nên ăn quá 30g đạm (trong đó chỉ 15g đạm động vật tương đương 120 – 150g thực phẩm động vật giàu đạm). Dư đạm làm tăng công năng hoạt động của thận có thể dẫn tới suy thận. Ăn nhiều đạm làm tăng việc thải calci gây nguy cơ sỏi thận và loãng xương. Thức ăn nhanh cũng luôn chứa hàm lượng muối cao hơn bình thường dễ gây loãng xương, tổn thương thận. Bên cạnh đó, thừa đạm còn gây tích tụ acid uric ở khớp tăng nguy cơ bệnh gout.

Ung thư đại tràng

Vì thức ăn nhanh chế biến ở nhiệt độ cao nên phân hủy các vitamin trong thịt. Bên cạnh đó, chúng lại ít thành phần thực phẩm, thiếu rau, củ quả nên thiếu xơ so với nhu cầu được khuyến nghị là 300g rau mỗi ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy thiếu xơ và khoáng chất là đường dây thuận tiện “liên lạc” tới bệnh ung thư nhất là ung thư đại tràng.

Lời khuyên

Lưu ý hàm lượng muối và chất bảo quản: Do các loại thực phẩm này được chế biến dạng nấu chín hoặc muối mặn để diệt trùng, tăng thời gian bảo quản và hạn chế nhiễm trùng. Nếu bạn bị cao huyết áp, suy tim, suy thận, phù… thì nên hạn chế dùng gói bột nêm trong các thực phẩm ăn liền như: cháo, phở, hủ tiếu… đồng thời hạn chế ăn đồ hộp, xúc xích, hột vịt muối... Dinh dưỡng hợp lý khuyến cáo chúng ta không nên ăn mặn, mỗi ngày chỉ nên ăn dưới 10g muối (hai muỗng cà phê).

Đừng quên thức ăn tươi: Ăn thực phẩm tươi sống bao giờ cũng giàu chất dinh dưỡng và ngon lành hơn đồ hộp. Các hộp nước hoa quả đóng lon chỉ toàn là nước, đường, màu, mùi, vị, acid citric và chất bảo quản. Khi sử dụng thức ăn công nghiệp nếu có thể nên ăn thêm rau củ, trái cây tươi để bổ sung đủ vitamin và chất xơ.
Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không nên ăn thức ăn nhanh quá 2 lần/tháng. Trung bình bữa ăn gồm rau, củ quả, tinh bột, thịt cá cần khoảng 20 phút. Thức ăn nhanh khiến bạn mất 5 phút, cơ thể chưa kịp cảm giác no nên chúng ta luôn ăn nhiều hơn nhu cầu thực tế, thừa năng lượng mà thiếu vi khoáng. Thống kê mới nhất cho thấy 70% dân số Việt thích tới các tiệm ăn nhanh. Thống kê từ Bộ Công thương, doanh thu ước đạt của ngành ăn nhanh cả nước năm 2009 thu về 500 tỷ đồng, tăng 35 – 40% so với năm 2008.

Ăn theo mùa

Mùa nào thức ấy vì thực phẩm đúng mùa sẽ đạt chất lượng tốt hơn

Nguyên tắc

Ăn theo mùa

- Mùa nào thức ấy vì thực phẩm đúng mùa sẽ đạt chất lượng tốt hơn: Thịt bò, lợn ngon vào mùa đông vì lúc này chúng được vỗ béo; cha ông cũng đã đúc rút câu “ếch tháng ba, gà tháng mười” nghĩa là tháng ba thì ếch thịt thơm ngon, béo còn tháng 10 là lúc gà vào mùa vỗ béo sẽ nhiều nạc, ít xương; các loại cải thì tươi ngon vào vụ đông vì đó là mùa chúng sinh trưởng…

- Chốn nào thực phẩm ấy nghĩa là ưu tiên thực phẩm xuất xứ từ vùng đất đặc trưng của chúng vì ở đó điều kiện thích hợp để chúng đạt phẩm chất tốt nhất.

- Thời tiết ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào thì “xoay” bảng dinh dưỡng theo hướng đó: Mùa xuân mưa ẩm nhiều dễ gây dị ứng ngứa ngáy thì cần ăn thực phẩm giàu magie (rau quả khô), mangan (trứng, ngũ cốc) để phòng bệnh; Mùa hè nóng nực cần bổ sung nhiều nước, dùng rau, đồ uống lợi tiểu (rau má, cải…) đồng thời mùa này tiêu tốn nhiều calorie nên có thể ăn nhiều đồ ngọt hơn (mía, đường, thịt…); Mùa thu là thời điểm thích hợp để tích lũy năng lượng tránh lạnh nên có thể ăn khoai sọ, thức ăn giàu đạm, đậu nành, lạc, cải bắp; Mùa đông làm da khô thì phải bổ sung nước, ăn nhiều rau quả giữ ẩm, chống cước lạnh (gia vị, protein, chất béo, bơ, cá biển, wiki, 
cam, dứa, rau diếp xoăn, hành tỏi…).

Ăn theo độ tuổi

Mỗi độ tuổi có một nhu cầu dinh dưỡng khác nhau.

Dưới 3 tuổi

- Trẻ em dưới 1 tuổi cần được bú sữa mẹ và có thể ăn dặm sau 6 tháng nhưng không được dùng mật ong vì bé không tiêu hóa được nên có thể ngộ độc. Tuổi này, con trẻ cũng chưa thể tiêu hóa được protein trong sữa bò.

- Trong giai đoạn 12-24 tháng tuổi, nếu không có chỉ định của bác sĩ thì không nên cho trẻ ăn sữa ít béo vì trẻ cần có chất béo để phát triển tế bào não và thể chất.

- Từ 3 tuổi, bé có thể dùng thức ăn tổng hợp như người lớn. Việc bổ sung vitamin cho con trẻ trong giai đoạn này là cần thiết nhưng phải được sự chỉ định hướng dẫn của bác sỹ để tránh phản tác dụng.

Ăn theo độ tuổi

Độ tuổi 3 -20

- Đây là giai đoạn phát triển thể chất quan trọng của một đời người đặc biệt lúc dậy thì. Ngoài ba bữa ăn chính, các em cần bổ sung thêm bữa phụ bằng sữa, bánh, hoa quả.

- Thực phẩm của độ tuổi này cần đa dạng để thể chất và trí não được phát triển một cách hoàn hảo, trong đó, i-ốt và sắt là những nguyên tố vi lượng rất quan trọng.

- Trong độ tuổi dậy thì các em có giai đoạn phát triển thể chất vượt bậc do đó “phàm ăn” nên trong độ tuổi này không loại trừ thực phẩm nào nhưng không nên ăn quá nhiều chất béo có hại và dễ gây béo phì. Điều cần chú ý là chất sắt đặc biệt quan trọng với bé gái vì bắt đầu mất máu do kinh nguyệt, bổ sung calci để tăng cường chiều cao, kẽm (để phát
triển tốt chức năng sinh sản).

Độ tuổi 20 - 30

- Đây là giai đoạn con
 người “tăng tốc” trong học tập, công việc. Do vậy họ cần đảm bảo lượng calorie đầy đủ để phục vụ cho các hoạt động của cơ thể. Điều cần chú ý là đảm bảo hàm lượng sắt cho cơ thể để tăng cường khả năng làm việc.

- Từ tuổi 25 trở đi, con người đã phải đối diện với nguy cơ lão hóa và tình trạng xương yếu đi. Do vậy cần bổ sung thêm calci từ sữa để tránh loãng xương, giòn xương về sau.

Độ tuổi 30 - 40

- Phụ nữ lẫn nam giới nói chung đều đang độ tuổi sinh nở. Lúc này họ khá stress và “gánh nặng” vì bước vào hôn nhân, con cái nên công việc, trách nhiệm như tăng gấp đôi. Do vậy trong độ tuổi này họ cần cân chỉnh chất dinh dưỡng cần thiết cho việc duy trì nòi giống (tăng cường sắt, kẽm, mangan…) và năng lượng để hoàn thành tốt trách nhiệm. Hạn chế chất béo và tăng cường ngũ cốc, trái cây, rau củ, các loại đậu.

Độ tuổi 40 - 50

- Lúc này quá trình lão hóa 
bắt đầu tấn công mạnh mẽ, người ta có nguy cơ “phát tướng”, hormone bắt đầu có những xáo trộn, suy giảm. Do đó ở độ tuổi này có thể hạ lượng calorie ăn vào mỗi ngày (còn khoảng 1200kcalo/ngày). Thay bằng ăn nhiều gạo thì chuyển sang ngũ cốc khác như ngô, mì, hạn chế thịt cá bằng ăn rau củ quả.

- Phụ nữ nên ăn nhiều sản phẩm đậu, đỗ giá để hỗ trợ ổn định nội tiết tố, giảm triệu chứng của tiền mãn kinh, mãn kinh.

Một cuộc điều tra của Cục Khám chữa bệnh (Bộ Y tế) cho thấy chỉ khoảng 20% bệnh nhân của các bệnh viện được ăn theo chế độ ăn bệnh lý.

Trên 50


- Ở độ tuổi này, quá trình lão hóa diễn ra mạnh nhất, vì vậy muốn khỏe thì phải ăn đủ chất để tái tạo mô.

- Cần bổ sung thêm sữa để tăng cường calci vì tuổi này tình trạng loãng xương ngày càng tăng đồng thời hạn chế thức ăn khó tiêu như đồ rán, thịt mỡ, gân, da, sụn, cổ cánh gia cầm.

- Ăn nhiều bữa trong ngày, uống sữa làm nhiều lần.

- Ở độ tuổi này, tiểu đường, huyết áp, xương khớp là mối nguy hiểm lớn do đó cần giảm thức ăn nhiều đường, nhiều chất béo tăng cường dầu cá, ăn thực phẩm tốt cho tim mạch (mộc nhĩ, nước, chất xơ…).

Ăn theo bệnh

Người cần hồi sức trước sau phẫu thuật, bệnh nhân suy dinh dưỡng. Nhóm người này cần ăn nhiều protid.

Ăn theo bệnh

Hạn chế chất xơ và sợi

Những bệnh nhân loét dạ dày, đại tràng, viêm ruột, tổn thương đường ruột thì không nên ăn nhiều chất xơ vì gây “nặng nề” cho hệ tiêu hóa khiến bệnh càng nặng. Do đó những bệnh nhân này cần hạn chế những thức ăn như đậu đỗ, sắn, ngô, khoai, cá rán, thịt nhiều sụn, rau quả có nhiều bã.

Hạn chế chất béo

Nhóm bệnh nhân cao huyết áp, gan (viêm gan, suy gan), mật (viêm túi mật, sỏi mật, tắc ống dẫn mật). Thực phẩm tốt cho những bệnh nhân này là hoa quả, protein vừa đủ.

Hạn chế muối

Bệnh nhân sưng phù cấp và mạn tính (viêm cầu thận, thận nhiễm mỡ, suy tim), xơ gan. Nhóm bệnh này nếu ăn mặn thì mức độ sưng phù càng tăng, tình hình bệnh càng tiến triển. Do vậy hạn chế ăn đồ biển, sữa bò, trứng, rau muống, cà rốt. Ngoài ra tùy theo tình hình bệnh tật mà bệnh nhân có thể nấu ăn nhạt hoặc cắt hẳn muối trong nêm nếm.

Hạn chế protid

Dành cho các bệnh nhân viêm cầu thận cấp, mạn tính, hôn mê gan, dị ứng, suy tụy tạng, cường giáp. Nhóm 
người này nên dùng thức ăn nhiều glucid như bánh mì, khoai, bơ…

Tăng cường protid

Dành cho người cần hồi sức trước sau phẫu thuật, bệnh nhân suy dinh dưỡng. Nhóm người này cần ăn nhiều.

Những thực phẩm nên dùng ở phụ nữ tuổi 40

Khi bạn nhiều tuổi, cơ thể trở nên yếu hơn và làn da xuất hiện nhiều vết thâm, nếp nhăn. Một số triệu chứng thường gặp có thể là cholesterol cao, tiểu đường và viêm khớp. Dưới đây là danh mục những thực phẩm tốt cho phụ nữ ở tuổi 40.

Những thực phẩm khuyên dùng ở phụ nữ 40

Thức ăn giảm cholesterol

Hạnh nhân: rất dồi dào axít amin và vitamin E. Hạnh nhân là đồ ăn nhẹ tốt cho phụ nữ bị rối loạn cholesterol vì nó giúp hạ cholesterol và phòng ngừa nhiều vấn đề nguy hiểm ở động mạch.

Hạt lanh: rất có lợi cho phụ nữ bị loãng xương và rối loạn cholesterol. Hạt lanh giàu protein, chất xơ và axít béo omega-3, giúp xóa nếp nhăn trên da và giảm nồng độ cholesterol.

Nhóm bổ sung khoáng chất

Ngũ cốc nguyên cám: ngũ cốc nguyên cám rất dồi dào chất xơ và kali, giúp ngăn ngừa tăng huyết áp và thừa cân ở độ tuổi 40. Hãy bổ sung bánh mỳ nguyên chất, gạo lứt, yến mạch và hạt diêm mạch vào chế độ ăn của bạn.

Thịt bò nạc: chứa nhiều chất sắt - hỗ trợ vận chuyển ôxy một cách hiệu quả từ phổi đến các tế bào khác nhau trong cơ thể.

Cá ngừ: là một trong những nguồn protein tốt nhất và không có chất béo no. Bạn nên ăn cá ngừ để phòng ngừa co cơ, duy trì cơ thể và cơ bắp.

Rau rậm lá: rau chân vịt và các loại rau rậm lá khác là thực phẩm thiết yếu của con người. Các loại rau rậm lá chứa nhiều chất khoáng quan trọng, kali, magiê và lutein - một chất chống ôxy hóa, giúp ngăn ngừa nghẽn động mạch, tăng cường mật độ khoáng xương, giảm nguy cơ u da và tăng cường lưu thông máu trong cơ thể.

Súp lơ xanh: có các đặc tính chống ung thư rất mạnh. Chúng chứa nhiều canxi, magiê, kali, phốtpho, vitamin A và C.

Quả sung: rất dồi dào kali, magiê và các chất chống ôxy hóa khác. Những dưỡng chất này khi hòa quyện với nhau giúp duy trì độ pH phù hợp trong cơ thể và đồng thời hạ insulin.

Cung cấp vitamin


Sữa chua: ăn sữa chua đều đặn giúp nuôi dưỡng và làm mịn làn da. Sữa chua có các đặc tính làm mềm da như canxi, vitamin A và vitamin D. Bạn nên sử dụng sữa chua ít chất béo.

Khoai lang: là một trong những thực phẩm lành mạnh nhất với phụ nữ độ tuổi 40. Khoai lang giúp giảm tác hại của khói thuốc thụ động, ngăn ngừa bệnh tiểu đường và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, khoai lang chứa nhiều vitamin C, giúp nuôi dưỡng làn da của bạn.

Sữa đậu nành: là thực phẩm thân thiện với phụ nữ bị loãng xương và các rối loạn xương khác. Sữa đậu nành chứa nhiều vitamin A, vitamin B12, vitamin B1, canxi và protein, giúp tăng mật độ xương.

Cà rốt: là một sản phẩm tuyệt vời của tự nhiên, tốt cho đôi mắt và làn da. Ăn cà rốt hàng ngày giúp loại bỏ tế bào da chết và giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư và viêm khớp dạng thấp.

Bổ sung chất chống ôxy hóa


Dâu tây: rất tốt cho sức khỏe làn da. Dâu tây dồi dào chất chống ôxy hóa như anthocyanin và phenol, giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào.

Nho: các chất chống ôxy hóa có trong nho đỏ ngăn ngừa tắc động mạch và giảm lượng cholesterol xấu. Thêm nữa, một ly rượu vang đỏ cũng mang lại tác dụng thần kỳ.

Cá hồi: khi có tuổi, chức năng bộ não có thể bị suy giảm. Ăn cá hồi giúp ngăn ngừa sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer vì nó giàu DHA, EPA và các axít béo omega-3. Ba chất dinh dưỡng thiết yếu này hỗ trợ tế bào thần kinh truyền tín hiệu dễ dàng, giúp nhớ và nhớ lại mọi thứ nhanh hơn.

Trà xanh: có hàm lượng polyphenol cao - có các đặc tính chống lão hóa tuyệt vời. Ngoài ra, một vài nghiên cứu cho rằng trà xanh giúp giảm cân hiệu quả đối với những phụ nữ luôn hướng tới một cuộc sống lành mạnh.

Đậu đỗ: rất giàu axít folic, giúp duy trì nhu cầu sắt hàng ngày của cơ thể và hình thành các tế bào mới khỏe mạnh.

Quả việt quất: nhỏ xinh có khả năng phòng ngừa nhiều bệnh từ ung thư đến bệnh tim. Quả việt quất rất giàu chất xơ, vitamin A, vitamin C và các chất chống ôxy hóa.

Táo: ăn một quả táo mỗi ngày giúp cho phái đẹp ở độ tuổi 40 tránh được một số bệnh như Alzheimer, Parkinson và ung thư tuyến tiền liệt. Táo chứa quercetin và một số chất chống ôxy hóa ngăn ngừa viêm.

Quả óc chó: là loại thực vật thay thế cho cá hồi. Chúng chứa nhiều axít béo omega-3, giúp não bộ của phái đẹp luôn linh hoạt ở độ tuổi 40.

Phân biệt nước khoáng, nước suối và nước tinh khiết

Nhà sản xuất có đề rõ ràng nước suối hay nước tinh khiết, nước khoáng thì vẫn có sự “đánh lận”. Nhiều người tiêu dùng không biết phân biệt cách nào.

Phân biệt nước khoáng, nước suối và nước tinh khiết

Giống và khác


Nước khoáng, nước suối, tinh khiết giống nhau ở chỗ đều là nước vô khuẩn, tiệt trùng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, là những sản phẩm nước đủ tiêu chuẩn dùng trên thị trường hiện nay. Nhưng ba thứ nước này khác nhau cơ bản về thành phần khoáng chất, nguồn sản xuất, giá trị sử dụng.
Nguồn sản xuất

Nước tinh khiết đơn giản là nước ở bất cứ mặt bằng nào (nước giếng, nước sông, nước sinh hoạt…) được tiệt trùng. Cơ chế sản xuất nước tinh khiết là nguồn nước qua tinh lọc để không còn cặn bẩn, tiệt trùng, vô chai.

• Còn nước khoáng, nước suối thiên nhiên là hai loại nước chảy qua những tầng địa chất có chứa một số nguyên tố, khí tự nhiên hay hợp chất khoáng với hàm lượng cao hơn nước bình thường. Nước khoáng và nước suối phải đóng chai tại nơi có nguồn, không qua xử lý làm ảnh hưởng thành phần của chúng mà chỉ qua kỹ thuật đảm bảo vô trùng. Vì vậy, khi mua nước bạn nên đọc kỹ nhãn, địa chỉ sản xuất cũng là một dấu hiệu để bạn phân biệt các loại nước này.
Thành phần

Nước tinh khiết không có thành phần vi khoáng.

Nước suối nằm trong các tầng địa chất đặc biệt, có hàm lượng khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Nhưng hàm lượng này trong nước suối không ổn định, không cao, nó đúng nghĩa là nước thiên nhiên tiệt

Bài thuốc trị ốm nghén từ gừng

Gừng là vị thuốc rất hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng ốm nghén và buồn nôn trong thai kỳ.

Ốm nghén và buồn nôn là tình trạng thường xảy ra trong thời kỳ mang thai, trong khi đó bạn lại không thể dùng các thuốc Tây y. Do vậy những bài thuốc tự nhiên rất cần thiết trong những trường hợp này. Gừng là vị thuốc rất hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng ốm nghén và buồn nôn trong thai kỳ:

Bài thuốc trị ốm nghén từ gừng

Gừng và muối


Để trị ốm nghén, hãy rắc muối lên miếng gừng tươi và ngậm khi cảm thấy buồn nôn.

Gừng khô


Một số phụ nữ không thích mùi hăng và hương vị của gừng tươi, hãy dùng gừng khô để giảm các triệu chứng. Trên thực tế, một gam gừng, bất kể loại nào, uống trong 4 ngày có thể giảm 5 lần tỷ lệ ốm nghén và buồn nôn.

Nước ép gừng


Có một số người không dùng được cả gừng khô và gừng tươi. Trong trường hợp này, nước ép gừng có thể có giúp ích. Xay một vài lát gừng tươi ở tốc độ cao và thêm vào một nửa cốc nước, một chút muối và vài giọt chanh. Uống nước này khi cảm thấy buồn nôn sẽ giúp bạn giảm triệu chứng.

Gừng muối chua


Chúng ta thường thận trọng khi dùng muối và dầu ăn để tạo thành món muối chua, nhưng vị cay và thơm của gừng muối chua là một cách tuyệt vời để kiểm soát buồn nôn và nôn nếu được dùng thích hợp.

Kẹo gừng


Nếu bạn không có điều kiện làm nước gừng hoặc cắt lát gừng, kẹo gừng có thể giúp bạn kiểm soát được những cơn buồn nôn liên tục.

Gừng nghiền và chanh


Một cách khác để chống buồn nôn và nôn trong thai kỳ là nhỏ vài giọt nước chanh vào một thìa gừng xay nhuyễn, sau đó ngậm. Loại hỗn hợp này giúp bạn hồi phục sau cơn nôn và cảm thấy tốt hơn.

Hạt bí ngô có thể ngừa ung thư

Hạt bí ngô, còn gọi là Nam qua tử, Nam qua nhân, Bạch qua tử, là nhân hạt cây Bí ngô.

BS. Nguyễn Vũ Cẩm Tú - Chuyên khoa Nội - Sản - Nhi - Khoa Giám định – Viện Pháp y Quốc gia, cho biết:

Cây Bí ngô được trồng khắp nơi ở nước ta để làm thức ăn. Lấy hạt quả Bí ngô chín phơi khô bóc lấy nhân làm thuốc.

Theo YHCT thì hạt Bí ngô vị ngọt tính bình, qui kinh Vị Đại tràng.

Thành phần chủ yếu: Cucurbitine, Caroten, Vitamin A, B1, B2, C, dầu béo, protid.

Theo Y học cổ truyền hạt Bí ngô có tác dụng: sát trùng, trị sán, lãi đũa.

Theo nhiều nghiên cứu hạt bí ngô chứa các thành phần chống căng thẳng thần kinh, làm giảm sự lo lắng, kháng khuẩn và thậm chí ngừa ung thư.

Hạt bí ngô có thể ngừa ung thư

1. Các chất dinh dưỡng và vitamin

Hạt bí ngô là một trong những nguồn dinh dưỡng tuyệt vời, cung cấp tất cả dưỡng chất như mangan, magie, sắt, đồng, tryptophan, kẽm, phốt pho, cùng rất nhiều khoáng chất và vitamin khác.

2. Tryptophan

Thành phần tryptophan trong hạt bí ngô giúp chống lại bệnh trầm cảm. Khi vào cơ thể, tryptophan được biến đổi thành niacin và serotonin là hormon có ích, giúp chống lại cảm giác tiêu cực.

3. Glutamate

Đây là thành phần cần thiết để tạo ra GABA – một chất dẫn truyền thần kinh giúp chống căng thẳng, làm giảm lo âu.

4. Kẽm

Đây là khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch và phòng chống bệnh loãng xương.

5. Phytosterol

Chất này có tác dụng làm giảm lượng cholesterol LDL (một tác nhân xấu) và tăng HDL (có lợi cho cơ thể). Phytosterol cũng có hiệu quả nhất định trong phòng chống nhiều bệnh ung thư.

6. Giàu chất chống oxy hóa

Hạt bí ngô chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa phenolic. Nó cũng chứa vitamin E ở nhiều dạng. Các nhà nghiên cứu còn tìm thấy trong loại hạt này chứa các khoáng chất chống oxy hóa như mangan, kẽm, như ferulic, protocatechuic, caffeic, vanillic, sinapic và axit syringic, hydroxybenzoiccoumaric.

7. Đặc tính kháng khuẩn

Chiết xuất từ hạt bí ngô và dầu hạt có tác dụng kháng khuẩn. Trong hạt bí ngô có một loại protein đặc biệt có đặc tính kháng khuẩn. Các lignan trong hạt bí bao gồm lariciresinol, medioresinol, và pinoresinol cũng được chứng minh có đặc tính kháng khuẩn và đặc biệt là chống virus. Do đó trong dân gian, người ta thường ăn hạt bí ngô có tác dụng tẩy trừ giun sán.

8. Hỗ trợ bệnh nhân tiểu đường

Một số nghiên cứu chứng minh rằng những chiết xuất từ hạt bí ngô có thể cải thiện quá trình điều chỉnh insulin và bảo vệ thận. Hạt này đặc biệt tốt cho bệnh nhân tiểu đường.

9. Ngăn ngừa ung thư

Vì hạt bí ngô giàu chất chống oxy hóa nên có khả năng làm chậm tiến trình suy yếu của tế bào, giảm nguy cơ ung thư.

10. Điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính

Dầu và các chiết xuất từ hạt bí ngô được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Các chất dinh dưỡng trong hạt bí ngô và các chiết xuất của nó có tác dụng điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Các chất này bao gồm lignan, phytosterol, kẽm và những dưỡng chất khác.

11. Protein

Bên cạnh các chất chống oxy hóa có lợi và các dưỡng chất như trên, hạt bí ngô cũng là một nguồn chất đạm rất tốt. Khoảng 30 gam hạt bí ngô có chứa 9,4 gam protein.

Như vậy cả Đông y và Tây y đều chứng minh hạt bí ngô tốt cho sức khỏe. tuy nhiên khi ăn hạt bí ngô ta nên rang chín chứ không nên ăn sống vì có thể gây đầy bụng, khó tiêu.

Nhận biết thực phẩm an toàn

An toàn là yếu tố tiên quyết để người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm. Nhưng làm sao để phân biệt chúng?

“Trông ngon chưa chắc đã lành” đó là sự thực để bạn biết rằng có nhiều điểm đánh lừa trong việc lựa chọn thực phẩm. Bạn không nên chỉ dựa vào các giác quan nhìn, sờ mà cần cả những kiến thức cơ bản về từng loại thực phẩm.

Nhận biết thực phẩm an toàn

1. Cảm quan chung

Thực phẩm tươi có kết cấu chắc, không quá rắn hoặc quá mềm, không có mùi lạ, màu lạ. Thực phẩm khô phải không mốc, không mùi lạ, màu sắc tươi, không bị ruồi nhặng bám.

2. Rau ăn ngọn, đọt (lang, bầu bí, muống)

Không nên chọn loại có ngọn vươn dài vì có thể đã bị dùng thuốc kích thích sinh trưởng. Rau không dùng ngay, để hôm sau, đọt dài thêm là chắc chắn dùng thuốc kích thích. Rau muống không nên chọn loại cọng to, giòn, lá xanh đen, lá mướt vì chúng được bón nhiều đạm. Rau bí có các lóng xa nhau, tay cuống mập, ít lông tơ, ngọn xanh nhạt, lá xanh đen là rau có phân bón lá. Rau cần thân to, ngó trắng ngần, nhanh héo là loại bị phun quá nhiều phân bón qua lá.

3. Rau ăn lá

Bó rau xanh quá đậm, quá mướt, lá bóng thường báo hiệu vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều. Nên chọn những loại lá hơi cằn, xanh nhạt.

4. Rau ăn hoa

Nhìn chung là khá an toàn vì hoa nhạy cảm với mọi hóa chất. Nhưng vẫn nên rửa, sục kỹ trước khi ăn.

5. Củ quả

An toàn nên chọn những trái, củ vừa phải hoặc nhỏ, không chọn những trái da căng, có vết nứt. Những trái, củ có kích thước quá lớn thường là giống lai hoặc sử dụng hóa chất.

6. Các loại quả đậu (cove, đậu đũa, Hà Lan, đậu ván…)

Quả bóng nhẫy, ít lông tơ là loại bị bón nhiều đạm hoặc phun quá nhiều thuốc trừ sâu. Đừng chê những quả có dấu hiệu vết sâu.

7. Các loại thịt lợn, bò, phủ tạng

Cần phải tươi, không có mùi lạ, không cứng đờ, không mềm nhũn, không có màu tái. Màng ngoài phải khô, không nhớt, màu sắc bình thường, độ đàn hồi cao khi lấy tay ấn vào là thịt tươi. Mỡ lợn màu trắng, da bì không có những lấm chấm huyết đỏ tím. Tủy xương trong, bám chặt vào thành ống xương, không có mùi ôi.

8. Các loại thủy sản

Nên chọn loại còn đang sống. Ví dụ với cá, thân cá phải co cứng, để lên tay không bị võng xuống. Mắt cá trong suốt, giác mạc đàn hồi, miệng ngậm. Mang đỏ tươi, dán chặt vào hoa khế, vây óng ánh không xòe.

9. Trứng

Vỏ sáng, màu hồng trong suốt khi soi qua ánh sáng, không nên chọn loại vỏ trơn láng là do đã để lâu, lớp sần sùi ngoài vỏ bị mài mòn.

Những món ăn tuyệt đối không nên hâm lại

Sau ngày Tết, lượng thức ăn dư thừa trong các gia đình còn khá nhiều do đó xuất hiện thói quen hâm lại đồ ăn để nóng sốt hơn. Tuy nhiên, không phải đồ ăn nào cũng có thể hâm lại, thậm chí thói quen này còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Những món ăn tuyệt đối không nên hâm lại

Thịt gà


Đây là loại thực phẩm phổ biến nhất trong dịp Tết. Trong thịt gà chứa một lượng protein khá cao nên có thể khiến bạn gặp phải các vấn đề về tiêu hóa khi bạn hâm nóng. Do đó, thịt gà không phải là một loại thực phẩm tốt để hâm nóng. Tốt nhất là bạn hãy để món gà nguội đến nhiệt độ phòng sau đó ăn tiếp nếu còn thừa.

Cơm


Theo các nhà khoa học, trong cơm nguội chứa bacillus cereus, vi khuẩn này sẽ làm bạn có các hội chứng ngộ độc như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đi ngoài.

Cơm nguội dù được rang lên hay hâm lên bằng bất cứ cách gì đều đã bị biến chất và có khả năng gây ngộ độc. Vì cơm chính là tinh bột và tinh bột khi được làm nóng lên đến 60 độ C trở sẽ dần dần nở ra cuối cùng biến thành dạng bột hồ, quá trình này gọi là "hồ hóa tinh bột", tức là đã biến thành một chất khác và sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tiêu hóa.

Trứng


Trứng là một trong những loại thức ăn thừa không bao giờ được hâm nóng sau khi đã nấu chín. Trứng luộc, hấp và rán có lượng canxi, chất dinh dưỡng, vitamin và nhiều yếu tố dinh dưỡng khác nhưng khi tiếp tục bị tác động bởi nhiệt độ cao, lòng đỏ của trứng có thể biến thành chất gây hại cho cơ thể.

Cần tây


Cần tây thường được sử dụng để nấu canh, nấu lẩu hoặc xào thịt bò. Tuy nhiên loại rau này có thể sẽ trở nên độc hại nếu được hâm nóng lại bởi trong cần tây có chứa nitrat sẽ chuyển hóa thành nitrit - một chất có khả năng gây ung thư. Do vậy, nếu bạn đã nấu súp hay canh có thành phần là cần tây, bạn nên ăn hết chúng trong một bữa, nếu còn thừa, tốt nhất bạn nên loại bỏ hết cần tây trong món ăn rồi mới hâm phần còn lại.

Nấm


Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nấm nên được ăn hết vào ngày chúng được nấu do hàm lượng protein phức tạp trong thực phẩm này. Khi nấu lại, các protein và hàm lượng dinh dưỡng trong nấm sẽ biến thành chất độc có hại cho dạ dày. Ngoài ra, đun lại nấm hơn 1 lần cũng có thể làm tổn hại đến tim mạch. Nếu không muốn bỏ phí lượng nấm đã nấu từ hôm trước, bạn nên chấp nhận ăn lạnh sau khi lấy từ trong tủ lạnh ra.

Khoai tây


Khoai tây thực sự là một loại thực phẩm lành mạnh khi luộc nguyên vỏ. Tuy nhiên, nếu bạn hâm lại khoai tây trong lò vi sóng, toàn bộ chất dinh dưỡng có ích sẽ biến mất, thay vào đó là sự xuất hiện các chất có hại cho cơ thể con người. Nếu bạn không ăn hết khoai tây trong một bữa, bạn có thể bảo quản chúng cho ngày hôm sau bằng cách làm nguội khoai tây thật nhanh rồi cất vào tủ lạnh.

Củ dền và củ cải


Hai loại củ này rất bổ dưỡng và được coi là loại rau lành mạnh nhất. Đây cũng là nguyên liệu thông thường được sử dụng để chế biến các món hầm, súp. Nếu bạn hâm nóng lại món canh, hãy đảm bảo lấy hết củ cải và củ dền ra rồi mới hâm bởi lượng nitrat cao trong nguyên liệu này có thể làm cho chúng trở nên độc hại khi tiếp xúc với nhiệt lần thứ hai.

Rau bina và xà lách mỡ


Hai loại rau xanh này không nên hâm nóng lại lần thứ hai. Chúng có chứa hàm lượng nitrat cao, vì thế khi hâm nóng lại, nitrat có thể bị phá vỡ và chuyển thành nitrit - một chất gây ung thư trong cơ thể. Nitrit ảnh hưởng đến mức độ oxy hóa trong máu, trở nên độc hại và gây ngộ độc thức ăn khi được hâm nóng.

Những người không nên ăn hành muối ?

Hành muối là một gia vị không thể thiếu trong mâm cỗ cổ truyền ngày Tết. Tuy nhiên, việc ăn hành muối ngày Tết không đúng cách sẽ tiềm ẩn nguy cơ có hại cho sức khỏe.

Những người không nên ăn hành muối ?

Người hay bị ngộ độc


Việc ăn hành muối bị ngộ độc thường có thể nguyên nhân là do dưa bị phun thuốc trừ sâu. Do đó ta có thể bị ngộ độc hóa chất trừ sâu. Ngoài ra, hành muối bị vàng, bị muối khú, hoặc muối xổi chưa chín sẽ không tốt cho sức khỏe. Do đó, nên tránh việc ngộ độc, chúng ta nên mua sạch, muối chín thì khó có thể khả năng ngộ độc.

Người bị đau dạ dày


Hành muối tạo ra độ chua, hương vị hấp dẫn cho hành. Tuy nhiên, vị chua này lại có tác dụng không tốt với người bị đau dạ dày, đặc biệt là người bị loét dạ dày. Axit có trong hành muối phát sinh từ độ chua càng làm cho vết viêm, loét nghiêm trọng hơn, đau bụng nhiều hơn.

Khi ăn hành muối, dạ dày sẽ tăng tiết dịch vị, axit nên làm niêm mạc bên trong dạ dày bị ảnh hưởng. Do đó người bị viêm loét dạ dày, đau dạ dày nên ăn rất ít hoặc tránh ăn.

Người hay bị hôi miệng


Sau khi ăn hành muối có mùi hăng nên khi ăn vào miệng sẽ làm cho miệng có mùi.

Ngoài ra, các mùi hăng của hành đi thẳng vào cơ thể. Chúng sẽ bị đào thải qua tuyến mồ hôi. Cho nên, đây cũng là nguyên nhân khiến bạn bốc mùi.

Người mắc bệnh thận


Trong quá trình muối hành, thường phải nêm nhiều gia vị, muối. Do đó, với bệnh nhân mắc bênh thận, phải tránh ăn quá nhiều.

Người béo phì


Đối với người béo phì , nếu ăn hành muối kèm với thịt mỡ sẽ rất dễ hấp thu chất dinh dưỡng, khiến cơ thể càng béo hơn.

Để đảm bảo sức khỏe tốt nhất, mọi người mỗi bữa chỉ nên ăn 5-7 củ và phải ăn hành được ngâm chín kỹ.

Vì sao không nên dùng giấy vệ sinh để lau miệng

Giấy vệ sinh là thứ không thể thiếu trong bất cứ một căn phòng vệ sinh. Tuy nhiên, đã bao giờ bạn khám phá những bí mật đằng sau những cuộn giấy vệ sinh này chưa?

Vì sao không nên dùng giấy vệ sinh để lau miệng?

Vì sao không nên dùng giấy vệ sinh để lau miệng

Nhiều người giữ quan niệm hoàn toàn sai lầm khi đánh đồng giấy cuộn sử dụng trong nhà vệ sinh với giấy ăn được sản xuất riêng đều có thể thay thế cho nhau trong những lúc cần thiết. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, giấy ăn và giấy vệ sinh là hai loại hoàn toàn khác nhau được sản xuất theo quy trình khác biệt nên giấy vệ sinh và giấy ăn là hai cấp độ về chất lượng. So với giấy vệ sinh dùng trong toilet, giấy ăn cần nhiều hơn yêu cầu về độ sạch sẽ. Nếu cứ vô tư sử dụng giấy vệ sinh để lau miệng như giấy ăn sẽ gây ra vô số những rắc rối cho sức khỏe người dùng.

Giấy vệ sinh không phải càng trắng càng tốt


Việc sử dụng giấy vệ sinh càng trắng không phải càng tốt cho sức khỏe. Vì giấy càng trắng có nguy cơ bị tẩy trắng trong quá trình làm càng cao và chúng có thể chứa cả huỳnh quang, thạch cao điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dùng. Bởi vậy khi lựa chọn nên chọn giấy vệ sinh có màu trắng tự nhiên.

Giấy vệ sinh cũng có thời hạn sử dụng


Hạn sử dụng trung bình của giấy vệ sinh thường là 2-3 năm, tốt nhất là bảo quản trong điều kiện phòng kho khô, thông thoáng. Loại giấy vệ sinh khi bị quá hạn sử dụng có thể dễ dàng bị nhiễm vi khuẩn bẩn, nếu phát hiện giấy vệ sinh có nấm mốc hoặc rơi mủn bột giấy thì tuyệt đối không nên tiếp tục sử dụng.

Chất phụ gia hóa học trong quá trình sản xuất giấy có thể gây ung thư, quái thai...


Trong quá trình sản xuất giấy, các chất độc policlobiphenyl (PCBs) vô tình được sản sinh ra. Để tẩy trắng nguyên liệu, nhà sản xuất phải dùng đến clo. Các phân tử chất thơm và phenol có trong quá trình này bị clo hóa đã tạo ra policlobiphenyl.

Cùng một loại giấy, loại cấu tạo nhiều lớp sẽ thấm nước tốt hơn


Nói chung, cùng một sản phẩm, loại giấy sản xuất với công nghệ nhiều lớp hơn thì sẽ có sự thấm hút nước tốt hơn, nhưng chúng là ít mềm hơn.

Dùng giấy vệ sinh rẻ tiền nguy hại cho sức khỏe


Đa số những loại giấy vệ sinh không có nhãn mác và bán với giá cực thấp trên thị trường đều là giấy tái chế. Khi sử dụng để lau các vật dụng trước khi ăn, tình cờ các bạn sẽ đem một lượng vi khuẩn xâm nhập vào hệ hô hấp, bên cạnh giấy vệ sinh tiếp xúc trực tiếp với da gây dị ứng, nổi ban đỏ nếu nhẹ.

Nặng hơn, khi sử dụng giấy này vệ sinh vùng kín, nó đem đến nguy cơ cao cho người sử dụng mắc bệnh truyền nhiễm như bệnh trĩ, bệnh lậu, viêm các bộ phận sinh dục…

Khuyến nghị khi mua giấy tránh các loại giấy bị bám bụi mùn bẩn hoặc các sợi giấy, thô ráp, độ dai của giấy kém thì không nên mua làm giấy vệ sinh.

Các chuyên gia khuyến cáo, người dùng không nên tùy tiện dùng các loại giấy vệ sinh không rõ nguồn gốc để lau chùi, kể cả đi vệ sinh. Tốt nhất nên sử dụng giấy có xuất xứ nguồn gốc rõ ràng và hạn chế sử dụng các loại giấy vệ sinh quá nhiều mùi, nhiều màu sắc hấp dẫn.

Nhận biết nước uống có an toàn không?

Uống đủ nước mỗi ngày mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, tin tức về dư lượng thuốc và chất ô nhiễm trong nước đang khiến nhiều người băn khoăn về chất lượng nước sinh hoạt. Nguồn cung cấp nước (công ty cấp nước, nước giếng, nước đóng chai…) sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý và những loại ô nhiễm nào đáng quan tâm.

Nhận biết nước uống có an toàn không?

Nước máy


Nước được cung cấp từ các công ty cấp nước là loại được quản lý chặt chẽ nhất.

Tại Mỹ, Cơ quan Môi trường (EPA) sẽ quy định hàm lượng tối đa của các chất ô nhiễm, thấp hơn hàm lượng được biết là gây hại cho người.

Những điều cần lưu ý: Các chuyên gia môi trường tin rằng còn có những chỗ cần được cải thiện. Trong số 316 chất gây ô nhiễm mà nghiên cứu về nước máy của EWG 2009 tìm thấy trong nguồn cung cấp nước của Mỹ, có 202 không được quản lý, và do đó được phép có mặt với mọi hàm lượng trong nước sinh hoạt.

Các công ty cơ quan cung cấp nước sinh hoạt thường phải báo cáo chất lượng nước cho người tiêu dùng mỗi mùa xuân. Vì thế nên dành thời gian để xem lại thông báo từ nhà cung cấp của bạn.

Nước giếng


Nếu nguồn nước từ giếng khoan riêng, bạn phải chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra nước. Giếng khoan nông hoặc xây dựng kém, đặc biệt là giếng khoan gần các trang trại và khu công nghiệp, dễ bị nhiễm bẩn hơn từ nước bề mặt, bao gồm thuốc trừ sâu và nước thải.

Những điều cần lưu ý: Xét nghiệm nước giếng 1-2 lần/ năm, có thể bằng cách gửi đến một phòng xét nghiệm độc lập hoặc sử dụng bộ thử nước tại nhà. Kiểm tra vi khuẩn coliform, nitrat, chất rắn hòa tan và độ pH. Sau đó, so sánh kết quả với các tiêu chuẩn nước sạch của nhà nước.

Nước đóng chai


Tại Mỹ nước đóng chai được quản lý bởi FDA, chứ không phải EPA.

EPA nghiêm ngặt hơn trong việc xét thử nghiệm, nhưng nước đóng chai gần như đạt các tiêu chuẩn như nhau. Tuy nhiên, đã có những vụ dịch do nước đóng chai và FDA Mỹ bắt đầu theo dõi các vụ dịch này. Hầu hết nước đóng chai là có uy tín, nhưng không phải lúc nào nó cũng an toàn hơn nước máy.

Những điều cần lưu ý: Nước đóng chai đắt gấp 1.000 lần nước máy, Vì vậy, việc bạn có cảm thấy nhận được giá trị gấp 1.000 lần nước máy hay không là một lựa chọn cá nhân.

Đại đa số chai nước bằng nhựa không được tái chế, đó là một yếu tố nữa để suy nghĩ. Thật tuyệt khi có chai nước để uống nước lúc đang chạy, nhưng bạn cũng có thể sử dụng bình đựng nước có thể đổ nhiều lần.

Nước qua máy lọc


Các máy lọc được mua nhiều nhất có bộ lọc carbon hoạt tính, bao gồm lõi lọc, bình đựng và hệ thống vòi nước.

Chúng thường làm giảm lượng clo, chì, đồng và một số thuốc trừ sâu và cải thiện hương vị và mùi. Khi sử dụng đúng cách, bộ lọc carbon giúp cải thiện chất lượng của hầu hết các loại nước máy.

Những điều cần lưu ý: Quan trọng nhất là phải định lỳ thay lõi lọc định kỳ, nhưng rất nhiều người không làm. Lõi lọc hấp thụ các chất dạng vi vết trong nước. Nếu không được thay theo đúng hướng dẫn, những chất này bắt đầu thôi nhiễm vào nước, có nghĩa là chất gây ô nhiễm trong nước thậm chí còn nhiều hơn so với ban đầu.

Những loại rau củ không nên nấu chín

Rau củ là thực phẩm bổ dưỡng thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, việc bạn chế biến có đúng cách hay không cũng ảnh hưởng rất nhiều đến những dưỡng chất có trong thực phẩm, và bạn cần biết rằng có nhiều loại rau củ không nên nấu chín.

Những loại rau củ không nên nấu chín

Củ cải đường


Củ cải đường sẽ mất đi khoảng 25% folate nếu chúng được nấu chín. Ăn sống thực phẩm này để đảm bảo nguyên vẹn các hợp chất có lợi cho não bộ. Do vậy các chuyên gia khuyên ăn củ cải đường sống để đảm bảo nguyên vẹn các hợp chất có lợi cho não bộ. Bạn có thể dùng củ này chế biến thành món salad ngon miệng.

Ớt


Có chứa một lượng lớn vitamin C có thể cải thiện khả năng miễn dịch, ngăn chặn hiệu quả các bệnh khác nhau. Vitamin C trong ớt đỏ dễ bị mất đi khi bạn nướng trên 375 độ C hoặc chiên. Do đó, bạn chỉ nên ăn ớt sống hoặc làm gia vị cho các món không sử dụng nhiệt.

Dưa chuột


Dưa chuột chứa vitamin C, B và các chất khoáng. Các chất dinh dưỡng có trong lớp vỏ cũng rất dồi dào. Vì vậy, bạn nên ăn dưa chuột tươi sống càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên, để loại bỏ thuốc trừ sâu từ thức ăn. Tốt nhất bạn nên nhúng cà chua trong nước muối từ 15 đến 20 phút và sau đó rửa bằng nước sạch.

Rau cần tây


Rau cầu tây giàu chất xơ, kali, vitamin B2, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp ngăn ngừa mệt mỏi và loét miệng. Cần tây nên ăn sống hoặc làm gỏi, trộn salad, tránh nấu chín bằng nhiệt vì sẽ làm bay hơi các chất dinh dưỡng.

Súp lơ


Nhiều người có thói quen chế biến bông cải xanh thành những món xào, tuy nhiên khi nấu chín chúng thì sẽ khiến cho myrosinase biến mất, đây là một loại enzyme có trong bông cải xanh và chúng có tác dụng làm sạch những chất ung thư có trong gan, vì thế nên không nên nấu chín đối với loại thực phẩm này.

Hành tây


Hành tây thường khiến chúng ta cay mắt khi cắt chúng lúc còn sống. Nhưng đừng vì như vậy mà ghét bỏ chúng nhé. Khi bạn ăn sống hành tây, những hợp chất có trong chúng như chất chống oxy hóa, lưu huỳnh giúp cơ thể chống lại các bệnh ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt đấy.

Khi nấu chín hành tây, những chất này sẽ giảm dần hoặc mất đi và không có tác dụng gì nữa khi chúng ta ăn vào. Tốt nhất chỉ nên làm hành tây với những món không cần chế biến ở nhiệt độ cao.

Cà tím


Cà tím là loại quả dồi dào selenium. Loại cà này chống lại quá trình oxy hóa, duy trì hoạt động bình thường của các tế bào nội bộ, nâng cao khả năng miễn dịch và giúp cơ thể kháng nhiều bệnh khác nhau. Nhiều người bất ngờ khi loại quả này được khuyên dùng để ăn sống hoặc không nên xào nấu kỹ. Thật vậy, nếu nấu chín cà tím sẽ bị giảm đáng kể lượng chất dinh dưỡng chứa trong nó.

Cà chua


Lượng vitamin A dồi dào trong cà chua có tác dụng tốt đến thị lực và làn da con người. Cà chua được khuyên dùng nên ăn sống và tránh ăn quả xanh. Khi ăn cà chua lạnh, không nên thêm đường vì vị ngọt có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn, món này cũng không tốt cho các bệnh nhân tiểu đường, béo phì và huyết áp cao.

Ngoài ra, dùng cà chua làm các món rau trộn có nước sốt nên ăn ngay sau khi được chế biến, nếu để lâu các vitamin chứa trong nó có thể bị phá hủy.

Thực phẩm đóng hộp an toàn đến đâu?

Trong những ngày tết, lượng tiêu thụ thực phẩm đóng hộp tăng lên rõ rệt. Thực phẩm đóng hộp là cách đơn giản để chúng ta dự trữ các loại nông sản và thịt cá. Cà chua, đậu, bí ngô, cá ngừ và cá hồi đóng hộp là những món ăn rất lành mạnh, và chúng cực kỳ thuận tiện vì có thời hạn sử dụng lâu dài.

Hơn nữa, mặc dù có vẻ như thực phẩm đóng hộp có ít chất dinh dưỡng hơn so với thực phẩm tươi sống, nhưng quá trình đóng hộp không ảnh hưởng đến hàm lượng protein, carbohydrate và chất béo, hoặc lượng khoáng chất và vitamin tan trong dầu (như vitamin A, D , E và K). Nhưng vì việc đóng hộp liên quan đến nhiệt độ cao, một số vitamin tan trong nước (như C và B) có thể bị hao hụt - mặc dù lượng mất đi là khác nhau giữa các loại thực phẩm.

Thực phẩm đóng hộp an toàn đến đâu

BPA - hóa chất bắt chước estrogen


Tuy nhiên, có một số nguy cơ đi kèm với việc tiêu thụ thực phẩm đóng hộp. Mối lo ngại hàng đầu của các chuyên gia chính là hộp đựng thực phẩm. Nhiều hộp đựng có chứa BPA, một chất có thể ảnh hưởng đến hoóc môn và làm tăng huyết áp, nguy cơ ung thư và dẫn đến các vấn đề hành vi.

Là một hóa chất bắt chước estrogen, BPA đã được sử dụng từ những năm 1960 trong lớp tráng vỏ hộp thực phẩm để giữ kim loại khỏi han gỉ. Vấn đề là chất này thôi nhiễm vào thực phẩm và đồ uống. Mặc dù tác động đầy đủ của BPA vẫn còn chưa rõ và hầu hết các nghiên cứu được thực hiện trên động vật, nhiều bác sĩ và các nhà khoa học lo ngại rằng nó có thể thay đổi hoạt động của các hoóc-môn giới tính estrogen và testosterone trong cơ thể, có thể ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản và não.

Thực sự có bằng chứng là BPA có thể can thiệp vào não và các hệ thống nội tiết tố. Một nghiên cứu năm 2016 trên tạp chí Clinical Endocrinology cho thấy BPA có thể liên quan đến kháng insulin và béo phì ở phụ nữ. Một nghiên cứu năm 2017 ở chuột thấy rằng phơi nhiễm BPA ở mức thấp trong thai kỳ có thể làm thay đổi cách cơ thể xử lý các tín hiệu từ hoóc-môn đói , gây rối loạn khả năng hiểu tín hiệu đói và no của não. Các nghiên cứu khác thậm chí còn liên hệ mức độ phơi nhiễm cao với ung thư vú và các rối loạn chuyển hóa như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Tuy nhiên, mối quan tâm lớn nhất là về phơi nhiễm BPA trong thai kỳ. Ở người, phơi nhiễm BPA khi bào thai đang phát triển có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về hành vi (như tăng động và hung hăng), phát triển ngực muộn ở tuổi dậy thì, béo phì, tiểu đường, bệnh tim và thay đổi chức năng gan.

Theo Viện Khoa học Sức khỏe Môi trường (NIEHS), mặc dù BPA hiện diện ở nhiều nơi, bao gồm chất trám răng, dụng cụ y tế, đồ điện tử tiêu dùng và hóa đơn tính tiền, nguồn phơi nhiễm chính của chúng ta là thực phẩm. Nghiên cứu của trường Johns Hopkins năm 2016 thấy rằng những người chỉ ăn một món thực phẩm đóng hộp một ngày có tăng 24% nồng độ BPA trong nước tiểu so với không ăn thực phẩm đóng hộp; ăn từ hai hộp trở lên làm nồng độ BPA tăng thêm 54%.

Hướng dẫn mới nhất của FDA về BPA, xuất bản năm 2008, đặt giới hạn trần của phơi nhiễm hàng ngày là 50mcg BPA/kg cân nặng cơ thể. Nhưng nhiều chuyên gia nói rằng khuyến nghị đã lỗi thời và cần hạ thấp hơn nhiều. Theo báo cáo từ EPA, một số nghiên cứu trên động vật cho thấy liều dưới 1 mg và thấp chừng 2mcg/kg cân nặng/ngày là đã có thể có những tác động tiêu cực.

FDA cho biết vẫn đang nghiên cứu những nguy cơ cơ và độ an toàn của BPA kể từ khi cấm sử dụng BPA trong bình sữa, cốc uống nước và sữa công thức. Tuy nhiên, vào năm 2014, FDA công bố một tổng kết hơn 300 nghiên cứu kết luận rằng không cần có thay đổi nào đối với các khuyến nghị hiện tại. Nhiều nhóm hoạt động môi trường đang kêu gọi FDA qui đinh giới hạn phơi nhiễm an toàn không quá 1 ppb.

Hiện tại, BPA vẫn phổ biến trong thực phẩm đóng hộp. Báo cáo năm 2016 cho thấy 2/3 số hộp đựng thực phẩm ở Mỹ chứa BPA, và chất này được phát hiện thấy trong nước tiểu của hơn 90% người Mỹ, theo một báo cáo của CDC.

Theo lý thuyết, luôn có thể dễ dàng tránh được tất cả BPA - nhưng không may là điều này gần như không thể thực hiện được trên thực tế. Lời khuyên chung của các chuyên gia đối với các gia đình là mua trái cây tươi và rau quả đông lạnh nếu có thể. Tránh thức ăn đóng hộp và chế biến sẵn. Nghiên cứu cho thấy có thể giảm mức BPA trong cơ thể bằng cách chọn thực phẩm tươi, không chế biến thay cho thực phẩm đóng hộp. Hãy nhớ rằng lượng BPA mà bạn đang phơi nhiễm cũng khác nhau khá nhiều tùy thuộc vào thực phẩm. Năm 2009, Consumer Reports đã thử nghiệm 19 thương hiệu thực phẩm bao gồm súp, nước trái cây, cá ngừ và rau để xác định mức BPA. Những loại tệ nhất là đậu xanh và súp đóng hộp.

Lượng muối cao


Ngoài các nguy cơ tiềm ẩn của BPA, Nhiều thực phẩm đóng hộp cũng có hàm lượng muối cao. Ăn nhiều muối tất nhiên sẽ đi kèm với những tác dụng phụ là chơpngs bụng và giữ nước (mặc dù mối liên quan của nó với huyết áp cao và các hậu quả sức khỏe đáng sợ khác vẫn còn đang tranh cãi). Vì vậy, hãy đọc nhãn dinh dưỡng, so sánh các thương hiệu và chọn không có hoặc có ít muối nếu có thể.

Nếu không có loại ít muối, nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên giữ lượng muối là 500mg cho mỗi phần ăn và rửa các thực phẩm đóng hộp như đậu, có thể giảm 405 muối. Và vì cá ngừ chứa một ít thuỷ ngân, nên FDA khuyên nên ăn tối đa ba phần ăn cá ngừ đóng hộp hoặc một phần ăn cá albacore đóng hộp.

Nhưng mặc dù có những nhược điểm của thực phẩm đóng hộp, song đây vẫn là một cách dễ dàng, rẻ tiền để nhận được lượng rau xanh. Tất nhiên là bạn không nên ăn toàn thực phẩm đóng hộp. Nhưng vẫn tốt nếu nó giúp bạn nhận được nhiều hơn những thực phẩm lành mạnh hơn như đậu và rau, đặc biệt là vì ít người trong chúng ta đang ăn đủ các loại thực phẩm này ngay từ đầu.

Nếu bạn thực sự lo ngại về BPA, hãy tìm các loại hộp không chứa BPA nếu có thể, hoặc tránh hoàn toàn thực phẩm đóng hộp. (Thậm chí hộp không BPA cũng vẫn thôi nhiễm lượng BPA thấp vào thực phẩm, nhưng ít hơn nhiều so với các lựa chọn khác - từ 20 ppb trong cá ngừ đến 1 ppb trong đậu rang). Hãy kiểm tra nhãn để xem bao bì đựng thực phẩm có chứa BPA hay không.