Showing posts with label Ẩm thực & Sức khỏe. Show all posts
Showing posts with label Ẩm thực & Sức khỏe. Show all posts

Món ăn bài thuốc từ ngải cứu

Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh nguyệt không đều, ghẻ lở, viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun, điều hòa khí huyết, ôn kinh, an thai, đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ…

Ngải cứu còn có tên là thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (Tày), quá sú (Mông), cỏ linh li (Thái). Là cây thân thảo, sống lâu năm, lá mọc so le, chẻ lông chim, phiến men theo cuống đến tận gốc, dính vào thân như có bẹ, các thùy hình mác hẹp, đầu nhọn, mặt trên màu lục sậm, mặt dưới phủ đầy lông nhung màu trắng. Những lá ở ngọn có hoa không chẻ. Không chỉ được sử dụng làm thực phẩm, ngải cứu đã được sử dụng trong dân gian và Đông y để chữa bệnh.

Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh nguyệt không đều, ghẻ lở, viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun, điều hòa khí huyết, ôn kinh, an thai, đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ…

Món ăn bài thuốc từ ngải cứu

Món ăn


Canh ngải cứu nấu thịt nạc: Thịt nạc băm nhỏ, ướp gia vị, xào qua, nêm nước, đun sôi rồi cho rau ngải cứu vào. Canh sôi đều, nêm gia vị vừa miệng, ăn nóng. Dùng chữa các bệnh của phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng do lạnh...).

Trứng gà tráng ngải cứu: Lấy một nắm lá ngải cứu, thái nhỏ, đánh tan đều với 1 quả trứng gà, nêm gia vị vừa miệng, đổ vào chảo rán chín. Món ăn này giúp lưu thông máu lên não trị bệnh đau đầu.

Cháo ngải cứu: Lá ngải cứu tươi 50g, gạo tẻ 100g, đường đỏ vừa đủ (có thể cho thêm lá lốt). Lá ngải cứu thái nhỏ, nấu lấy nước rồi cho gạo tẻ vào nhinh nhừ thành cháo. Khi ăn cho đường vừa phải, ăn nóng. Chia 2 lần ăn sáng, trưa. Ăn liên tục 3 - 5 ngày giúp hỗ trợ điều trị động thai hoặc giảm đau thấp khớp.

Bài thuốc

Bài 1: Điều hòa kinh nguyệt: Một tuần trước ngày kinh dự kiến, mỗi ngày lấy 6 - 12g (tối đa 20g) sắc với nước hoặc hãm với nước sôi như trà, chia làm 3 lần uống trong ngày. Có thể uống dưới dạng bột (5 - 10g) hay dạng cao đặc (1 - 4g).

Bài 2: Điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn: Lấy 250g ngải cứu, 2 quả lê, 20g câu kỷ tử, 10g đương quy, 1 con gà ác 350g, hầm trong 0,5 lít nước còn 250ml. Chia làm 5 phần, ăn cả ngày. Liên tục 1 - 2 tuần.

Bài 3: Điều trị cảm cúm, ho do lạnh: Lấy 300g ngải cứu, 100g lá khuynh diệp, 100g lá bưởi (hoặc quýt, chanh). Nấu trong 2 lít nước. Đun sôi 20 phút nhấc xuống, xông 15 phút. Làm liên tục 2 - 3 ngày bệnh sẽ đỡ.

Bài 4: Trị mụn trứng cá: Lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, để khoảng 20 phút, rồi rửa lại mặt, làm liên tục sẽ cho làn da mịn màng và trắng hồng.

Lưu ý: Tuy ngải cứu có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh nhưng không nên dùng nhiều vì có thành phần độc tố. Khi dùng lá ngải cứu sắc uống thay trà, chỉ nên sử dụng khoảng 3 - 5g khô (9 - 15g tươi) và dùng theo từng đợt, khỏi bệnh thì ngừng. Đối với những chị em cần dùng các món có ngải cứu để tẩm bổ hoặc để an thai… chỉ nên dùng 3 - 5 ngọn nhỏ (9 - 15g tươi), tránh dùng quá liều.

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Chỉ bằng một mẹo nhỏ là: đổ nước nóng lên quả táo, bạn sẽ kiểm tra được đó là quả táo an toàn hay chứa chất bảo quản gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Vì sao đổ nước nóng lên quả táo giúp phát hiện táo độc?

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc
Mẹo phát hiện táo chứa chất độc


Hầu hết các quả táo đều được bao phủ bởi một lớp sáp. Để kiểm tra táo có chứa chất bảo quản nguy hiểm hay không, bạn hãy thử lấy một ít nước vừa đun sôi đổ lên những quả táo. Đợi một lát, bạn sẽ thấy lớp sáp xuất hiện. Đó chính là những quả táo gây nguy hại cho sức khỏecủa bạn.

Sáp phủ lên táo ảnh hưởng sức khỏe con người như thế nào?


Ai cũng biết, táo là một trong những loại quả giàu vitamin, được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích nên ăn hàng ngày.

Nghiên cứu mới đây của Trường Đại học Tây Australia, mỗi ngày ăn một quả táo làm giảm 35% nguy cơ tử vong sớm do ung thư cũng như giúp con người sống thọ hơn.

Nhưng đáng lo ngại là những quả táo đang được bày bán trên thị trường hiện nay đều bị cảnh báo là bị phủ sáp và thuốc bảo quản.

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Bản thân quả táo cũng đã có một lớp sáp bảo vệ tự nhiên. Nhưng để tăng "tuổi thọ" của trái cây, người ta có thể phun phủ lên chúng một lớp màng bảo vệ là sáp.

Nhiều công ty đã sản xuất sáp làm từ nguyên liệu tự nhiên như sáp ong, sáp carnauba, nhựa cánh kiến đỏ, axit béo… an toàn cho sức khỏe. Nhưng giá thành của chất bảo quản này rất đắt.

Nên nhiều tiểu thương hay nhà vườn đã sử dụng loại sáp phủ có đầy đủ thuốc diệt nấm, vi khuẩn, chất bảo quản, thuốc nhuộm nhân tạo làm cho trái cây nhìn đẹp và có thể lưu trữ được lâu.

Mà bản thân các hóa chất nhuộm công nghiệp có thể tổn hại đến trí nhớ, hệ miễn dịch và gây ra những vấn đề về hô hấp đối với con người nếu bị phơi nhiễm.

Còn thông tin cho rằng sáp phủ có thể gây ung thư cho người nhiễm vẫn đang gây nhiều tranh cãi.

Cách tẩy sạch lớp sáp trên quả táo


Để đảm bảo sức khỏe cho bản thân cũng như người thân, trước khi ăn táo, bạn hãy thực hiện các bước loại bỏ chất độc hại theo các bước dưới đây.

Bước 1: Cho táo vào một tô lớn, sau đó lần lượt đổ lên táo 1 muỗng bakinng soda, 1 muỗng canh nước cốt chanh và 1 chút nước ấm.

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Bước 2: Lăn đều các trái táo trong hỗn hợp trên. Sau đó, dùng 1 chiếc bàn chải đánh răng mềm chà nhẹ nhàng bên ngoài vỏ táo để lấy đi hết lớp sáp bảo quản có trên vỏ táo.

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Mẹo phát hiện táo chứa chất độc

Lưu ý: Để phòng ngừa chất sáp và chất bảo quản, bạn hãy rửa sạch và gọt vỏ trước khi ăn.

Cách sử dụng và bảo quản táo đảm bảo an toàn và chất lượng


- Bạn nên chọn mua táo tại những cửa hàng nhập khẩu uy tín, có thương hiệu hoặc mua trong các siêu thị lớn. Tránh mua ở vỉa hè, những quán bán hàng rong không biết rõ xuất xứ, nguồn gốc của táo.

- Khi mua táo về, nếu ăn ngay, bạn cần rửa thật sạch trước khi gọt vỏ. Sau khi gọt sạch vỏ táo, để tránh táo bị thâm, bạn ngâm táo trong nước ấm trộn với một ít nước cốt chanh. Điều này sẽ giúp táo giữ màu lâu hơn và luôn tươi ngon, đảm bảo trong nhiều giờ.

- Nếu muốn bảo quản lâu, dùng táo trong nhiều ngày, bạn bọc vào túi nhựa đục lỗ sẵn, buộc thật chặt rồi cho vào ngăn mát tủ lạnh.

Rau má chống lão hóa

Rau má là cây nhỏ, mọc bò, thân rất mảnh, lá mọc so le - thường tụ họp 2-5 lá ở một mấu, mép khía tai bèo. Thành phần chính của rau má bao gồm: Beta caroten, sterols, saponins, alkaloids, flavonols, saccharids, calcium, iron, magnesium, manganese, phosphorus, potassium, zinc và các loại vitamin B1, B2, B3, C, K.

Rau má chống lão hóa

Khi ăn ở dạng tươi như một loại rau, rau má giúp duy trì sự trẻ trung. Nước sắc từ lá rau má được coi là có tác dụng hạ huyết áp. Nước sắc này cũng được coi là một loại thuốc bổ dưỡng để có sức khỏe tốt (tăng trí nhớ, thị lực vì rau má có tác dụng sát trùng giải độc, thanh nhiệt lương huyết). Ngoài ra, rau má cũng là một loại dược thảo có nhiều sinh tố, khoáng chất, những chất chống ôxy hóa, có thể dùng để dưỡng âm, cải thiện trí nhớ, làm chậm sự lão hóa, cải thiện vi tuần hoàn và chữa nhiều chứng bệnh về da.

Loại thuốc đắp từ lá rau má cũng được dùng để điều trị những chỗ đau, hạ sốt. Nó còn được dùng trong điều trị các chứng phù; viêm thanh quản, tĩnh mạch, phế quản; các bệnh trĩ, phong, chàm hay vảy nến; giải ngộ độc sắn và lợi tiểu. Trong đông y, rau má thường được phối hợp với đậu đen hoặc mè đen chế làm thuốc bổ dưỡng cho trẻ em, người già hoặc người ốm mới dậy.

Loại thuốc đắp từ lá rau má cũng được dùng để điều trị những chỗ đau, hạ sốt

Đối với da, nhiều công trình nghiên cứu và kết quả lâm sàng đều cho thấy dịch chiết rau má có khả năng kích hoạt các tiến trình sinh học trong việc phân chia tế bào và tái tạo mô liên kết, giúp vết thương chóng lành và mau lên da non. Hiện nay, rau má được sử dụng rất đa dạng dưới hình thức thuốc tiêm, thuốc bột, thuốc mỡ để điều trị tất cả các chứng bệnh về da như vết phỏng, vết thương do chấn thương, giải phẫu, cấy ghép da, vết lở lâu lành, vết lở do ung thư, bệnh phong, vảy nến…

Các nhà thảo mộc học còn cho rằng rau má chứa nhân tố trường thọ gọi là “vitamin X trẻ trung” có tác dụng bổ dưỡng cho não, các tuyến nội tiết; đồng thời xác nhận nước chiết từ rau má giúp cải thiện các vấn đề về hệ tuần hoàn và da. Trên thực tế, rau má tác động lên hệ thần kinh trung ương, làm giảm căng thẳng, tăng cường khả năng tập trung tư tưởng, giúp cải thiện trí nhớ người già. Người ta cho rằng dịch chiết rau má có hiệu quả tốt với bệnh Alzheimer nhờ những dẫn xuất của chất asiaticoside có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh khỏi tác động của các độc tố beta-amyloid. Đối với tuần hoàn huyết, những hoạt chất của rau má có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn ở các tĩnh mạch, mao mạch, bảo vệ lớp áo trong của thành mạch và làm gia tăng tính đàn hồi của mạch máu.

Với những người bị mẩn ngứa (nổi mề đay), có thể lấy khoảng 50 g rau má tươi, rửa sạch, giã dập, hãm với nước sôi 200 ml như hãm chè tươi, uống trong ngày. Tuy nhiên, rau má có tính lạnh nên những người có chứng đầy bụng hoặc đi tiêu lỏng cần cẩn thận khi dùng.

Mẹo ăn chay mà vẫn đủ chất

Chế độ ăn thường ngày của người ăn chay không có các thực phẩm từ thịt, bao gồm từ sữa và trứng. Tuy nhiên, nếu biết cách lên thực đơn khoa học, bữa ăn của bạn sẽ ngon miệng và đủ dưỡng chất hơn cả những người không ăn chay

Mẹo ăn chay mà vẫn đủ chất

Theo Hiệp hội Dinh dưỡng Mỹ, những người ăn chay có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao và tiểu đường so với những người bình thường.

Nếu không ăn các thực phẩm từ động vật, cơ thể bạn sẽ không phải hấp thụ cholesterol và có hàm lượng chất béo không bão hòa thấp. Điều này ảnh hưởng tốt đến chỉ số lipid trong cơ thể. Tuy nhiên, cơ thể bạn có thể bị thiếu hụt một số chất dinh dưỡng như canxi, sắt, kẽm, vitamin D và B12.

Để bù đắp lượng canxi thiếu hụt đó, bạn hãy kết hợp đậu phụ, đậu nành, sản phẩm lên men từ đậu nành và quả sung vào bữa ăn. Mặc dù có rất nhiều loại rau chứa canxi nhưng lại không được cơ thể hấp thu do sỏi canxi oxalate. Cải thìa, cải lá xanh, củ cải là những rau có hàm lượng canxi oxalate thấp lại vừa cung cấp nhiều canxi trong mỗi khẩu phần ăn tương đương 1 chén. Ngoài ra, các loại đồ uống như nước cam hoặc sữa đậu nành cũng là nguồn bổ sung canxi dồi dào cho cơ thể.

Bên cạnh đó, vitamin D cũng rất cần thiết cho cơ thể và được hấp thụ từ ánh nắng mặt trời. Dù vậy, không phải ai cũng có thể hấp thu đủ lượng vitamin D cơ thể cần. Vì vậy, bạn cần bổ sung các loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sữa gạo, ngũ cốc ăn liền, bơ thực vật và nước cam chính là nguồn vitamin D bạn cần.

Tiếp đến, chất sắt không chỉ có trong thịt mà còn trong các loại trái cây khô, ngũ cốc thô, sản phẩm từ đậu nành và ngũ cốc đã bổ sung hương vị. Tuy nhiê, thành phần axit phytic trong ngũ cốc thô và cây họ đậu lại làm giảm sự hấp thu chất sắt. Vì vậy, hãy kết hợp với các loại thực phẩm chứa vitamin C hoặc axit Ascobic giúp giải phóng sắt khỏi axit phytic hỗ trợ hấp thụ sắt tốt hơn. Những thực phẩm dưới đây là nguồn bổ sung chất sắt lý tưởng cho người ăn chay:

Các loại trái cây khô, ngũ cốc thô, sản phẩm từ đậu nành và ngũ cốc đã bổ sung hương vị.

• Ngũ cốc thô

• Sản phẩm từ đậu nành

• Bí ngô và hạt bí

• Hoa quả khô

• Khoai tây nướng cả vỏ

Tương tự như sắt, kẽm cũng kết hợp với axit phytic làm hạn chế sự hấp thụ của cơ thể. Tuy nhiên, kẽm có rất nhiều trong các loại thực vật họ đậu, đậu nành, ngũ cốc bổ sung chất, các loại hạt (hạnh nhân, hạt điều…) và các loại hạt khác (bí, hướng dương).

Vitamin B12 chỉ có ở các thực phẩm từ động vật, nên bạn cần sử dụng các loại thực phẩm có bổ sung vitamin B12 hoặc thực phẩm chức năng. Chẳng hạn như sữa đậu nành, các sản phẩm tương tự như thịt, ngũ cốc ăn liền, men dinh dưỡng chứa B12 nên được kết hợp khoa học trong chế độ ăn hàng ngày của bạn.

Thực phẩm muối chua: lợi và hại

Thực phẩm muối chua (dua cải chua, cà pháo muối...) là những thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn của người Việt, giúp ăn ngon miệng hơn. Tuy, thực phẩm muối chua cũng có mặt tiêu cực riêng của mình, và một số người bệnhđường tiêu hóa, viêm loét dạ dày, xơ gan cổ trướng hay phụ nữ có thai, trẻ em và người già nên hạn chế tối đa ăn các loại thực phẩm muối chua.

Thực phẩm muối chua: lợi và hại

Tác hại của đồ muối chua

Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư


Khi ăn các món muối chua không đúng cách, ăn khi còn muối chưa chín, nhất là ăn cùng mắm tôm sẽ tạo điều kiện sản sinh ra độc tố nitrosamine - một chất có khả năng gây nguy cơ ung thư dạ dày.

Nhiều kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mối liên quan giữa việc tiêu thụ những món muối chua với nguy cơ mắc các bệnh ung thư dạ dày và thực quản.

Nguy cơ tăng huyết áp, đau tim và đột quỵ


Đa số các món muối chua đều sử dụng rất nhiều muối để ngăn chặn các vi sinh vật như vi khuẩn, nấm men hay nấm mốc phát triển.

Vì thế, việc ăn nhiều thực phẩm này đồng nghĩa với việc tiêu thụ nhiều muối, làm tăng nguy cơ cao huyết áp, dễ dẫn đến tình trạng đột quỵ và đau tim.

Tuy nhiên, không phải ai ăn đồ muối chua cũng sẽ gây hại cho sức khỏe. Đối với những người không mắc các chứng bệnh về đường tiêu hóa, dạ dày, gan… thì đồ muối chua lại có những công dụng bất ngờ.

Công dụng của thực phẩm muối chua

Hỗ trợ tiêu hóa


Các lợi khuẩn probiotic và những vi khuẩn thân thiện trong đường ruột, vốn luôn cư trú trong hệ thống tiêu hóa sẽ giúp phân hủy thức ăn. Thuốc kháng sinh khi uống vào trong cơ thể, bên cạnh tác dụng diệt khuẩn, sẽ tiêu diệt luôn cả những vi khuẩn có lợi, làm cho lượng lợi khuẩn tụt giảm, khiến chúng ta dễ gặp phải những rắc rối về đường tiêu hóa.

Thực phẩm muối chua vốn được lên men bằng muối sẽ góp phần hỗ trợ sự phát triển của các probiotic trong ruột, giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra suôn sẻ và thuận lợi hơn.

Cải thiện sức khỏe tinh thần


Ngoài tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, lượng vi khuẩn probiotic trong thực phẩm muối chua còn góp phần cải thiện sức khỏe tinh thần. Nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh được mối liên quan giữa lượng probiotic dồi dào trong cơ thể với hệ thần kinh trung ương, cải thiện chức năng hoạt động của não, giúp tâm trạng tươi vui hơn.

Bổ sung vitamin, khoáng chất


Ăn những món muối chua là một biện pháp lý tưởng để bổ sung thêm dưỡng chất, đặc biệt là khi bạn ăn các loại trái cây và rau xanh mà bình thường không thích.

Tùy thuộc vào loại thực phẩm đã được muối chua và gia vị dùng để ướp trong quá trình muối mà cơ thể có được nhiều loại vitamin và khoáng chất khác nhau. Ngoài ra, hàm lượng chất xơ trong những món muối chua cũng được giữ lại rất nhiều.

Tăng cường hệ miễn dịch


Thực phẩm muối chua có thể giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Theo nhiều kết quả nghiên cứu khác nhau, những món ngâm giấm có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiều căn bệnh viêm nhiễm thông thường như cảm, cúm hay viêm họng.

Ai không nên ăn thực phẩm muối chua


Trước khi ăn đồ muối chua các bạn nên tham khảo xem những ai nên tránh ăn các loại dưa, cà muối để phòng ngừa một số bệnh:

Người bị viêm dạ dày cấp


Viêm dạ dày cấp là phản ứng viêm chỉ hạn chế ở niêm mạc dạ dày. Bệnh thường khởi phát và diễn biến nhanh chóng do tác dụng của tác nhân độc hại hoặc nhiễm khuẩn ở niêm mạc dạ dày.

Khi bị viêm dạ dày cấp, người bệnh có biểu hiện đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, có khi âm ỉ, ậm ạch khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, hoặc nôn nhiều, ăn xong nôn ngay, nôn hết thức ăn thì nôn ra dịch chua, có khi nôn cả ra máu, lưỡi bẩn, miệng hôi, sốt 39 – 400C, thường kèm theo viêm ruột, tiêu chảy…Dưa, cà muối là loại thức ăn có độ acid cao dễ sinh hợp trong dạ dày, vì thế người bệnh cần tránh ăn.

Người bị bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh thận..


Dưa, cà muối thường có vị mặn. Người có bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh gan không nên ăn dưa, cà muối chua vì chúng chứa nhiều muối, men tiêu hóa cao, có thể gây ra những biến chứng bất lợi cho sức khỏe.

Phụ nữ mang thai


Nếu ăn dưa muối xổi, nitrit kết hợp với các gốc amin trong thịt, cá... để tạo thành nitrosamin, một trong những chất gây ung thư. Nếu bà bầu ăn nhiều sẽ không tốt cho thai nhi.

Nếu quả cà, rau cải đã bị nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, dụng cụ muối bị nhiễm bẩn, hoặc có dùng chất phụ gia chống thối (chống tạp khuẩn lên men thối) quá liều lượng quy định khi muối… thì khi đó món cà muối, dưa muối sẽ trở thành món ăn vô cùng độc hại, không chỉ phụ nữ mang thai mà mọi người cũng cần tránh ăn.

Người mới ốm dậy


Theo Đông y, cà pháo có tính hàn (thậm chí rất hàn), vì vậy kiêng dùng đối với người hư hàn, thận trọng khi phối hợp với các thức ăn hàn, nên ăn kèm các gia vị có tính ôn như: tỏi, ớt, sả… người mới đau dậy, suy nhược không nên ăn cà, cà không nên ăn sống.

Khi cơ thể vừa mới khỏi bệnh, hoặc đang bị bệnh (cảm, tiêu chảy…) ăn cà, bệnh sẽ nặng hơn.

Cách sử dụng những món muối chua tốt cho sức khỏe


Tốt nhất, nên dùng những món muối chua tự chế biến để bảo đảm lượng dưỡng chất cũng như lượng probiotic trong chúng được lưu giữ nhiều hơn các sản phẩm được bày bán trong thị trường. Đồng thời, nên sử dụng điều độ và không dùng để thay thế các loại rau củ tươi trong những bữa ăn hàng ngày.

Khi chế biến các món muối dưa cà, nên sử dụng đồ chứa bằng gốm, sành sứ không có hoa văn lòe loẹt hoặc các đồ chứa bằng nhựa được sản xuất từ nhựa PVC để tránh nước muối chua có thể bị nhiễm độc và đảm bảo chất lượng an toàn.


5 Lợi ích sức khỏe của nghệ

Từ lâu, người Ấn Độ đã phát hiện ra công dụng tuyệt vời của nghệ như: điều trị viêm loét dạ dày, phòng tránh ung thư, tốt cho não bộ… Và nghệ được dùng làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày. 

6 Lợi ích sức khỏe cực tốt của củ nghệ

6 Lợi ích sức khỏe cực tốt của củ nghệ

Dự phòng ung thư


Nghệ có tác dụng chống lại những stress oxy hóa và tác dụng kháng viêm vì vậy có tác dụng dự phòng một số trường hợp ung thư đặc biệt tai mũi họng, phổi và vú. Chất curcumine có trong nghệ hiệu quả trong điều trị ung thư. Ở Trung Quốc đã dùng nghệ để điều trị giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung song song với các phương pháp điều trị khác.

Tốt cho não bộ


Curcumine kết hợp với turmérone- một thành phần khác có trong nghệ có tác dụng  tốt cho não bộ. Đây là phân tử đầy hứa hẹn giúp tái sinh các tế bào não bị tổn thương trong các bệnh lý thần kinh đặc biệt trong bệnh Alzheimer (giúp loại bỏ các mảng bám hình thành trong não bộ).

Có tác dụng kháng viêm


Tổ chức Y tế Thế giới đã công nhận tác dụng của nghệ trong điều trị các rối loạn đường tiêu hóa. Có tác dụng làm dịu những cơn đau dạ dày, giảm những rối loạn chức năng tiết mật…Vì vậy dùng hàng ngày giúp giảm viêm và dự phòng loét dạ dày.

Giảm cholesterol


Nghệ không có tác dụng trực tiếp trên cholesterol nhưng có tác dụng  làm giảm nồng độ triglyceride bằng cách giảm lượng đường, giúp duy trì ở mức thấp nồng độ cholesterol xấu và duy trì mức cholesterol tốt. Nghệ còn được sử dụng bổ sung trong điều trị đái đường.

Nguồn vitamin dồi dào


Trong nghệ có nhiều chất sắt, mangan, kali, vitamin C và vitamin B6 vì vậy dùng nghệ thường xuyên là một cách tốt để giữ gìn sức khỏe. Nghệ được xem “siêu thực phẩm” có tác dụng phòng bệnh tốt.

Khi dùng nên kèm theo với chất béo, tiêu đen (giúp tăng cường hấp thụ curcumin vào máu). Nghệ dùng cùng với gừng có tác dụng chống viêm tốt. Ở những người có nguy cơ bị sỏi thận không nên dùng nghệ quá nhiều vì làm tăng nồng độ axít oxalic trong nước tiểu.

Thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta một loài thực vật có những tác dụng tuyệt vời giúp dự phòng nột số bệnh mà không gây tác dụng phụ đáng kể nào như khi dùng các thuốc kháng viêm hay kháng sinh.

Món ăn bài thuốc từ cây hẹ

Theo các sách cổ để lại thì cây hẹ không chỉ là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hàng đầu mà còn là vị thuốc quý dễ sử dụng lại lành tính. Hợp chất có trong cây hẹ có khả năng chống viêm mạnh hơn cả thuốc kháng sinh.

Món ăn bài thuốc từ cây hẹ

Giàu dinh dưỡng, giúp phòng chống bệnh tật


Trong sách Bản thảo thập di viết: “Rau hẹ là ấm nhất, có ích cho người, nên ăn thường xuyên”. Còn các bác sĩ đông y thì cho rằng, lá hẹ có thể sử dụng như một loại thực phẩm để ăn hàng ngày rất tốt cho sức khỏe.

Hẹ chứa nhiều vitamin nhóm B và khoáng chất quan trọng như đồng, pyridoxin, sắt, niacin, mandan, thiamin, canxi, riboflavin... Những chất dinh dưỡng này có tác dụng hỗ trợ các bộ phận chức năng trong cơ thể hoạt động tốt.

Hẹ cũng chứa nhiều vitamin K - loại vitamin chịu trách nhiệm cho sức khỏe xương của bạn. Sự khử khoáng xương được ngăn chặn đáng kể bằng việc ăn hẹ thường xuyên. Đặc biệt phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới nên thường xuyên ăn hẹ sẽ giúp tăng mật độ xương, giúp xương chắc khỏe.
cây hẹ, lá hẹ

Ăn hẹ thường xuyên sẽ giúp bạn mạnh khỏe, phòng chống bệnh tật


Hẹ là nguồn chứa chất flavonoid và lưu huỳnh tự nhiên có thể ngăn chặn một số loại bệnh ung thư hiệu quả. Những chất này giúp chống lại các gốc tự do và ngăn chặn chúng phát triển. Vì vậy, ăn hẹ có thể phòng ung thư đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày.

Hẹ nhiều dưỡng chất có lợi nhưng lại rất ít calories , do vậy việc bổ sung hẹ vào các bữa ăn hàng ngày còn giúp bạn giảm cân mà cơ thể vẫn đảm bảo đủ dinh dưỡng.

100g hẹ tươi chỉ chứa 30 calories nhưng chứa nhiều chất chống oxy hóa, chứa chất xơ, vitamin, canxi và khoáng chất bổ dưỡng cần thiết cho nhiều bộ phận của cơ thể.

Thuốc quý dễ trồng, dễ dùng và an toàn


Theo các bác sĩ đông y, hạt hẹ có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết. Rau Hẹ có vị cay đắng chua mà sít, lại mạnh cho khí và thêm cho dương sự, lại cầm máu, vít tinh.

Thành phần của hẹ chứa các hoạt chất kháng sinh mạnh như allcin, odorin, sulfit. Nhờ vậy chúng có tác dụng chữa được ngứa ghẻ, chín mé, nhiễm trùng da bằng cách đắp lá giã nhỏ lên vết thương; tiện lợi trong việc trị giun kim cho trẻ mà không sợ tác dụng phụ của thuốc tân dược. Trường hợp viêm lợi đau nhức cũng có thể dùng hẹ để kháng viêm, diệt khuẩn bằng cách giã nát và ngậm trong miệng. Trẻ em bị viêm tai có thể lấy nước lá hẹ nhỏ vào để diệt vi khuẩn.

Một số tác dụng chữa bệnh khác của cây hẹ


Giảm huyết áp và cholesterol:  Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin. Allicin có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Hơn nữa, chúng cũng có đặc tính chống vi khuẩn và chống nấm, tẩy vi khuẩn và nấm trong đường ruột, đảm bảo cho hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt.

Chữa cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường hấp chín, ăn cái, uống nước. Dùng liền 5 ngày.
cây hẹ, lá hẹ

Hẹ thường được các bà mẹ dùng làm thuốc chữa ho cho con trẻ vô cùng hiệu quả

Chữa nhức răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ), rửa sạch, giã nhuyễn đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.

Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Hàng ngày sử dụng từ 100-200g rau hẹ, nấu cháo, nấu canh hoặc xào ăn. Không dùng muối hoặc chỉ dùng một chút muối khi chế biến món ăn. 10 ngày một liệu trình. Hoặc dùng củ rễ hẹ 150g, thịt sò 100g, nấu canh ăn thường xuyên. Có tác dụng tốt đối với bệnh đái tháo đường đã mắc lâu ngày, cơ thể đã suy nhược.

Nhuận tràng, trị táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ, mỗi lần uống 5g. Hòa nước sôi uống ngày 3 lần, dùng liền 10 ngày.

Chữa ho trẻ em do cảm lạnh: Lấy lá hẹ xắt nhỏ trộn với đường phèn hoặc mật ong vào cùng một chén, sau đưa chén vào nồi cơm hấp chín. Cho trẻ uống dần trong ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Dùng liền 5 ngày.

Giúp bổ mắt: Rau hẹ 150g, gan dê 150g, gan dê thái mỏng, ướp gia vị vừa xào với rau hẹ. Khi xào dùng ngọn lửa mạnh, lúc chín cho gia vị vừa đủ, ăn với cơm, cách ngày ăn một lần, 10 ngày một liệu trình.

Trĩ sưng đau: Lấy 1 nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi thì đổ ra chậu, ngâm rửa hậu môn. Cũng có thể giã nhuyễn lá hẹ cho vào chậu rồi ngồi lên (để trĩ tiếp xúc trực tiếp với lá hẹ).

Lòi dom: Lá hẹ 1 nắm giã nhỏ, trộn giấm, đảo nóng, gói trong 2 miếng vải xô sạch, thay nhau chườm và chấm hậu môn.

Chứng tâm hãn (mồ hôi ra không ngớt, chỉ khu trú ở vùng ngực): Dùng 49 cây hẹ (cả gốc) rửa sạch, cho vào 2 bát nước, sắc còn 1 bát, uống liên tục nhiều ngày cho đến khi khỏi.

Viêm loét dạ dày thể hàn; đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn do lạnh: Rau hẹ 250g, gừng tươi 25g, tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước, đổ vào nồi cùng với 250g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Tiểu đường: Củ hẹ 150g, thịt sò 100g. Nấu chín, nêm gia vị, ăn thường xuyên.

Người bị ra mồ hôi trộm (âm hư tự hãn) dùng món này cũng tốt.

Hẹ tốt cho làn da


Vì hẹ có đặc tính chống vi khuẩn và nấm nên rất tốt cho da, đồng thời cải thiện những vấn đề về nhiễm trùng da. Hẹ có thể thay thế cho các loại kem bôi trị vảy và làm lành vết thương hở. Nhờ đặc tính này, hẹ có thể tiêu diệt vi khuẩn, nấm, giúp vết thương mau lành.

Giải pháp tuyệt vời cho da khô


Nếu bạn bị da khô, hẹ tươi là biện pháp cho bạn. Nghiền hẹ ra, rồi đắp lên mặt, để khô trong vòng 30 phút sau đó rửa mặt lại. Làm thường xuyên, bạn sẽ nhận thấy da có sự thay đổi rõ rệt.

Giúp ngăn ngừa mụn


Sự xuất hiện của beta-carotene trong hẹ có tác dụng làm sáng làn da, ngăn ngừa mụn. Ăn hẹ thường xuyên giúp da sáng rạng rỡ.

Một số trường hợp không nên dùng hẹ: Mặc dù là thực phẩm giàu dinh dưỡng,lại vừa là một vị thuốc quý từ thiên nhiên nhưng bởi nó lại không tốt cho những người có thể trạng âm suy, bốc hoả.

Không nên sử dụng hè vào mùa nắng nóng. Hẹ kỵ với thịt trâu, mật ong

5 Thực phẩm có thể làm tổn thương não bộ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Nhiều loại thực phẩm chúng ta vẫn ăn hàng ngày nhưng không hề biết rằng nó có thể gây ra những tổn thương cho não.

5 Thực phẩm có thể làm tổn thương não bộ

Đậu phụ


Cuộc tranh cãi tiếp tục nổ ra sau một nghiên cứu được công bố trên tạp chí về Chứng mất trí và rối loạn nhận thức não cho thấy mối liên quan giữa đậu phụ và nguy cơ suy giảm nhận thức và mất trí nhớ. 

Nghiên cứu phân tích rằng: kiểm tra phần ăn đậu phụ của 719 đàn ông và phụ nữ Indonesiavà thử nghiệm thông qua một loạt các bài kiểm tra trí nhớ. Những người ăn nhiều hơn 9 phần ăn đậu phụ có nhiều vẫn đề về não hơn so với những người không. 

Các nhà nghiên cứu suy đoán phytoestrogen trong đậu phụ mà có thể ảnh hưởng đến chức năng của não.

Thực phẩm chứa natri


Trong khi các cuộc tranh luận về tác động của Natri đối với huyết áp và bệnh tim mạch, một nghiên cứu cho thấy rằng mức độ cao natri tác động tiêu cực đến khả năng nhận thức. 

Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu Canada theo dõi lượng natri tiêu thụ của 1262 người tham gia, độ tuổi từ 67 đến 84. Những người tham gia được đặt vào ba nhóm: thấp, trung, và ăn nhiều natri. Những thay đổi quan trọng nhất đã được nhìn thấy trong những người tham gia với mức độ hoạt động thể chất thấp; những người có lượng natri thấp kết hợp với mức độ hoạt động thể chất thấp hơn cho thấy sự suy giảm nhận thức chậm hơn so với những người tham gia với mức độ natri cao và hoạt động thể chất thấp. 

Nghiên cứu, được công bố trên tạp chí sinh học thần kinh lão hóa, phát hiện ra rằng tập thể dục thường xuyên có thể chống lại tác động tiêu cực của natri trên não, cũng như các hệ thống tim mạch.

Chất béo chuyển hóa


Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí PLoS One cho thấy rằng tiêu thụ chất béo chuyển hóa đễ dẫn đến mất trí nhớ. Nghiên cứu tiếp theo có 1018 người tham gia tiêu thụ các chất béo chuyển hóa, dao động từ 3,8 gram mỗi ngày đến 27,7 gam mỗi ngày. Họ được yêu cầu để hoàn thành một nhiệm vụ mà buộc họ phải xác định xem nhớ được bao nhiêu từ yêu cầu. 

Sau đó, kết quả những người tiêu thụ nhiều chất béo chuyển hóa nhớ 65 từ một cách chính xác, trong khi những người tiêu thụ ít nhớ được 86 từ.

Cá ngừ


Đây là thực phẩm chế biến nhanh chóng, dễ dàng, và nó chứa nhiều protein cho bữa ăn sau tập luyện. Nhưng theo một nghiên cứu của tạp chí Integrative Medicine, những người ăn nhiều hơn ba phần ăn của các loài cá có hàm lượng cao về thực phẩm cá ngừ chuỗi giống, cá mú, cá hồng, cá kiếm, cá mập vào mỗi tuần (hoặc nhiều hơn bốn phần ăn mỗi tháng) có nguy cơ rối loạn chức năng nhận thức. Nguyên nhân chính là hàm lượng thủy ngân trong cá. 

Các nhà nghiên cứu đã phân tích thói quen ăn hải sản của 384 người và sau đó đặt chúng thông qua một loạt các bài kiểm tra nhận thức. Những người có trình độ cao của thủy ngân trong máu của họ có trí nhớ kém hơn.

Chất béo bão hòa


Các nhà nghiên cứu tại Đại học Montreal cho thấy chế độ ăn của chuột có nhiều chất béo bão hòa (khi 50 phần trăm của tất cả các năng lượng lấy từ một chất béo lành mạnh, như dầu cọ hoặc bơ) làm suy yếu hoạt động của hệ thống dopamine mesolimbic hay còn gọi là phần não điều khiển mọi hoạt động, và thường liên quan đến rối loạn tâm trạng, nghiện ma túy, và ăn quá nhiều.

Ăn bánh trung thu thế nào để không tăng cân?

Theo thống kê, trong một chiếc bánh nướng 200gr, loại 2 trứng có chứa từ 800 - 1000 calo và 30 - 40 gr chất béo.

Khi ăn một chiếc bánh Trung thu có nghĩa là bạn đã nạp vào cơ thể một lượng calo tương đương 5 chiếc đùi gà.

Ăn bánh Trung thu thế nào để không tăng cân?

1. Không ăn bánh Trung thu khi đang đói


Khi chúng ta đang đói, khả năng hấp thu của dạ dày sẽ tăng lên và chúng ta thường có xu hướng ăn nhiều hơn. 

2. Không nên ăn bánh sau khi vừa lao động mệt mỏi


Ăn đồ ngọt lúc mệt mỏi sẽ làm cơ thể mất đi một lượng lớn vitamin B - loại vitamin giúp chuyển hoá đường thành năng lượng hữu ích. 

3. Hạn chế ăn bánh Trung thu vào buổi tối


Khoảng thời gian sau 7h tối, cơ thể của chúng ta sẽ vận động ít hơn. 

Ăn bánh Trung thu buổi tối sẽ biến năng lượng đó thành dư thừa, tích tụ thành chất béo và gây tăng cân.

4. Nên ăn miếng nhỏ và ăn chậm rãi


Việc ăn đồ ngọt quá nhanh và quá nhiều cùng một lúc sẽ làm lượng đường trong máu tích tụ nhanh hơn bình thường

... khiến năng lượng khó tiêu hao hơn và vì thế mà bạn cũng dễ bị tăng cân, béo phì hơn.

5. Uống trà xanh và ăn bánh


Ngoài việc giảm năng lượng dư thừa trong bánh Trung thu, uống trà xanh còn giúp tiêu mỡ, giảm béo.

6. Nên vận động để tiêu hao lượng calo thừa ra khỏi cơ thể


Đơn giản nhất là làm việc nhà hoặc chạy bộ.

9 Tác dụng chữa bệnh của nha đam

Cây nha đam (hay còn gọi là lô hội, long thủ...) từ lâu được con người biết đến và sử dụng. 

Theo y học cổ truyền: nha đam có vị đắng, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, cầm máu, nhuận tràng,  mát huyết.

Nhờ chất glycoprotein mà nha đam có khả năng chống viêm, giải dị ứng, giúp làm lành vết thương. Bên cạnh đó, nha đam cũng giúp tăng cường giải độc cho cơ thể nhờ tăng cường chuyển hóa tại gan, thận; giúp loại trừ độc tố cho tế bào.

Ngoài công dụng chữa bệnh, nha đam còn được biết đến như là “thần dược” dành cho làn da của phụ nữ. 

Tác dụng chữa bệnh của nha đam

Tác dụng chữa bệnh của nha đam

Thanh nhiệt


- Nha đam là liều thuốc tự nhiên để giải độc cho cơ thể. Nếu bạn thường xuyên sử dụng các đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh thì nên bổ sung chè nha đam đậu xanh vào thực đơn hàng tuần của mình.

Tăng cường sức đề kháng


- Uống nước nha đam thường xuyên sẽ cung cấp các vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Nha đam không hề làm béo lên mà lại giúp duy trì nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Chăm sóc da


- Chất nhầy trong gel ( phần thịt ) của nha đam có khả năng thấm ướt và tạo độ ẩm cho da, giúp da dễ đàn hồi và giảm các nếp nhăn.

- Gel của chúng còn có tác dụng kích thích sự tổng hợp các collagen và sợi elastin, giúp ngăn chặn sự hủy hoại của da khi bị lão hóa. Trong quá trình chăm sóc da, chất gel này có tác dụng se lỗ chân lông, giảm mụn một cách hiệu quả.

Chống mỏi mắt


- Nếu mắt bị mỏi, có quầng thâm, mi mắt nặng, hãy sử dụng lô hội để chữa trị. Dùng một nhánh lô hội, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài rồi đắp phần thịt lên mắt, nằm thư giãn trong vòng 15 phút. Sau một thời gian, vùng thâm quanh mắt sẽ giảm hẳn. Nên sử dụng chất gel này mỗi tối trước khi đi ngủ để chống mệt mỏi cho vùng mắt.

Tác dụng kháng khuẩn


- Những nghiên cứu khoa học gần đây đã chứng minh gel nha đam có công dụng sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu; Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích.

- Dịch tươi nha đam có tính kháng khuẩn lao. Nhũ dịch được bào chế từ nha đam dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay trị các mụn chốc lở, làm mau kéo da non ở vết thương. 

Tác dụng xổ, nhuận trường

Người xưa đã biết đến đặc tính nhuận trường, nhuận gan, điều kinh của Nha đam.

+ Liều thấp: 20 -5 0 mg nhựa Aloe khô có tính bổ đắng, kiện tỳ vị, nhuận gan.
+ Liều vừa: 100 mg ( 3 - 5 lá tươi) giúp sát trùng đường ruột, điều kinh, nhuận trường, xổ.
+ Liều cao: 200 - 500 mg ( 10 - 20 lá) có công dụng xổ mạnh.

Trị viêm loét dạ dày


- Cứ vài giờ uống một muỗng canh gel tươi từ lá nha đam trong lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ dày (tuy nhiên, không được quá 400mg gel tươi/ngày).

Trị bệnh ngoài da


- Dịch nha đam tươi có tác dụng làm săn da, thu nhỏ lỗ chân lông. Bôi gel tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mịn da, ngừa mụn hiệu quả.

Phòng ngừa sỏi niệu


- Các Anthraquinon sẽ kết hợp các ion Calcium trong đường tiểu thành hợp chất tan được và tống ra ngoài theo nước tiểu.


6 Loại quả thuần Việt, ăn thoải mái không dính độc

Đây là những loại quả tươi mà Việt Nam trồng được với sản lượng cực lớn, đủ cung cấp cho thị trường trong nước, thậm chí xuất khẩu rất nhiều. Những loại quả này chúng ta cũng không phải nhập khẩu bao giờ, không lo chất bảo quản độc hại.

 6 Loại quả thuần Việt, ăn thoải mái không dính độc

Vú sữa


Việt Nam hiện là nước duy nhất trên thế giới có vú sữa làm hàng hoá xuất khẩu. 

Hiện có rất nhiều giống như vú sữa Lò Rèn, vú sữa nâu tím, vú sữa vàng,... Trong đó, giống vú sữa Lò Rèn đặc biệt được trồng nhiều nhất, bởi trái vỏ mỏng, sáng bóng rất đẹp, thịt trái nhiều, hương vị thơm ngọt, nhiều chất dinh dưỡng, được nhiều người ưa chuộng.

Dưa hấu


Không phải loại quả độc quyền giống như quả vú sữa, song, Việt Nam lại là nước trồng dưa hấu nổi tiếng, với khá nhiều loại giống như Hắc Mỹ Nhân, Thanh Mỹ Nhân,... Dưa hấu được trồng ở khắp các địa phương, trải dài từ Bắc đến Nam. Tuy nhiên, trồng tập trung nhất vẫn là ở vùng Hải Dương, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Tiền Giang, Trà Vinh,...

Thanh long


Sau dưa hấu, thanh long cũng là loại quả Việt Nam không bao giờ phải nhập khẩu vì sản lượng thanh long của Việt Nam không những cung cấp đủ cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu đi một số nước trên thế giới với khối lượng lên đến 1,1 triệu tấn mỗi năm.

Hiện có giống thanh long ruột đỏ, thanh long ruột trắng được trồng phổ biến ở các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Tiền Giang, Long An,...

Bưởi


Bưởi cũng là loại quả mà Việt Nam chỉ xuất khẩu, không bao giờ phải nhập khẩu khẩu.

Không chỉ trồng 1-2 giống bưởi, Việt Nam có rất nhiều các giống bưởi nổi tiếng. Ví như: bưởi năm roi, bưởi da xanh được trồng rất nhiều ở các tỉnh ĐBSCL phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; bưởi Diễn ở Hà Nội là loại bưởi tiến vua thường xuất hiện vào dịp Tết Nguyên Đán, bưởi đỏ Văn Luận ở Thanh Hoá, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ,...

Vải thiều


Vải thiều là loại quả không chỉ nổi tiếng khắp Việt Nam, loại quả ngọt thơm này còn được nhiều nước trên thế giới biết đến. Thế nên, ở Việt Nam, chúng ta không bao giờ phải nhập khẩu vải thiều, dân có thể ăn thoải mái.

Chuối


Dù không có thế mạnh những dưa hấu, vú sữa, thanh long, bưởi và vải thiều, nhưng chuối cũng là loại quả Việt Nam trồng rất nhiều, tập trung chủ yếu tại các tỉnh ĐBSCL, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,... với các giống nổi tiếng như: chuối tiêu hồng, chuối sứ, chuối sáp, chuối ngự.

Cơ thể chúng ta ra sao khi ăn tỏi mỗi ngày ?

Tỏi được biết đến là loại thực phẩm ngon và phổ biến, được nhiều người yêu thích. Là gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn ngon. Một người lớn khỏe mạnh có thể tiêu thụ khoảng 4 tép tỏi (mỗi tép tương đương 1 gr) mỗi ngày. Cho dù bạn tiêu thụ tỏi dưới hình thức nào, như bột, ăn sống, nấu chín, dầu tỏi,... chúng đều mang lại những lợi ích đáng ngạc nhiên cho sức khỏe.

Cơ thể chúng ta ra sao khi ăn tỏi mỗi ngày ?

Trị mụn trứng cá


Theo Medical Daily, ít người biết rằng tỏi là một trong những dược phẩm điều trị mụn tại chỗ tự nhiên có hiệu quả cao. Hợp chất hữu cơ allicin trong tỏi có khả năng cản trở sự hoạt động của các gốc tự do và tiêu diệt vi khuẩn. Ở dạng phân hủy, allicin chuyển hóa thành axit sulfenic, tạo phản ứng nhanh với các gốc tự do, giúp phòng ngừa sẹo mụn, các bệnh ngoài da và dị ứng.

Hỗ trợ trị rụng tóc


Hàm lượng lưu huỳnh cao của tỏi có chứa keratin, chất tạo protein cho tóc và phục hồi tóc. Một nghiên cứu năm 2007 trên tạp chí Da liễu Ấn Độ phát hiện một loại gel có chứa tỏi giúp điều trị hiệu quả bệnh rụng tóc và kích thích tóc mọc nhanh hơn.

Trị cảm cúm thông thường


Bổ sung tỏi hàng ngày giúp cơ thể chống lại cơn cảm lạnh thông thường. Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí Advances In Therapy, việc bổ sung tỏi mỗi ngày giúp cung cấp nhiều allicin, làm giảm đến 63% nguy cơ bị cảm cúm. Đặc biệt điều này có thể làm giảm hơn 70% thời gian bị cảm, như từ 5 ngày có thể giảm xuống còn 1,5 ngày.

Ăn tỏi mỗi ngày giúp cơ thể duy trì mức huyết áp ổn định. Các loại hoạt chất trong tỏi có khả năng làm giảm huyết áp tương tự như các loại thuốc chuyên dùng khác. Theo ước tính đăng trên tạp chí Khoa học về dược phẩm Pakistan, khoảng 600-1.500 mg chiết xuất tỏi mang lại hiệu quả trong 24 tuần như loại thuốc Atenolol mà người cao huyết áp thường sử dụng.Giảm huyết áp

Ngoài ra, do tỏi có chứa polysulfides, các phân tử lưu huỳnh giúp kích thích việc sản xuất các tế bào nội mạc, làm giãn cơ trơn và giãn mạch máu, giúp kiểm soát huyết áp.

Ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch


Tỏi có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch bằng cách giảm tổng số cholesterol xấu LDL trong cơ thể. Vandana Sheth, phát ngôn viên của Viện dinh dưỡng và chế độ ăn (Mỹ) cho biết tỏi làm giảm sự hoạt động của enzyme tạo ra cholesterol chính có trong gan. Ăn tỏi thường xuyên còn giúp làm tan các cục máu đông, giảm nguy cơ tai biến, nhồi máu cơ tim ở người bệnh.

Tăng cường năng suất luyện tập


Tỏi có tác dụng làm tăng năng suất và giảm sự mệt mỏi do tập thể dục. Theo kết quả nghiêm cứu đăng trên tạp chí dược lý và sinh lý học Ấn Độ, những người bị bệnh tim uống dầu tỏi trong 6 tuần sẽ giảm nhịp tim tới 12%. Điều này kết hợp với sự cải thiện độ bền vật lý của họ khi tập máy chạy bộ.

Cải thiện hệ xương


Tỏi có chứa nhiều chất dinh dưỡng hữu ích cho hệ xương như kẽm, maangan, vitamin B6, vitamin C. Risa Groux, chuyên gia dinh dưỡng của trang ChazzLIVE cho biết: “Tỏi có chứa lượng mangan cao, trong đó bao gồm các enzyme và chất chống oxy hóa cần thiết cho sự hình thành xương, các mô liên kết, chuyển hóa xương và sự hấp thụ canxi".

Ngoài ra, tỏi còn làm chậm quá trình loãng xương ở phụ nữ bằng cách làm tăng lượng nội tiết tố estrogen. Theo kết quả nghiên cứu đăng trên tạp chí Phytotherapy Research, dầu tỏi có chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp phát triển hệ xương khỏe mạnh.

Lợi ích của quả trứng cá với sức khỏe

Theo các chuyên gia dinh dưỡng: Quả và lá cây trứng cá giàu vitamin C, chứa nhiều dưỡng chất giúp cải thiện tiêu hóa, tốt cho tim mạch và ngăn ngừa ung thư.

Lợi ích của quả trứng cá với sức khỏe

Lợi ích của quả trứng cá với sức khỏe

Tác dụng kháng khuẩn


Một trong những mối quan tâm hàng đầu của y học hiện nay là vi khuẩn trở nên đề kháng với các kháng sinh. Trái trứng cá là chất kháng sinh tự nhiên giúp chống lại vi khuẩn đường ruột, tụ cầu khuẩn, nhiễm trùng huyết.

Giàu vitamin C


100 g trứng cá chứa 150 mg vitamin C có tác dụng chống cúm, cảm lạnh và tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, thậm chí giúp cải thiện sức khỏe tim mạch.

Điều trị gout


Gout là bệnh viêm khớp gây ra do tình trạng tích tụ axit uric trong máu bởi tiêu thụ quá nhiều đạm và uống ít nước. Ăn 9-12 quả trứng cá một lần, 3 lần trong ngày góp phần kiềm chế cơn đau.

Giảm đau đầu do căng thẳng


Những người đau đầu do co thắt mạch máu có thể cải thiện tình hình nếu ăn quả trứng cá thường xuyên. Loại trái này giúp thư giãn mạch máu để máu có thể lưu thông hiệu quả.

Cải thiện tiêu hóa


Ăn quả trứng cá hỗ trợ xoa dịu cơn đau thắt bụng, chứng khó tiêu hay ợ hơi hiệu quả.

Chứa nhiều dưỡng chất quan trọng


Quả trứng cá chứa xơ, tinh bột, protein, canxi, photpho, sắt, vitamin B và dưỡng chất giúp tâm trạng phấn chấn hơn. Người xưa biết đến lợi ích của quả trứng cá và lá. Lá trứng cá phơi khô và nghiền nát uống với nước nóng như uống trà.

Tốt cho tim mạch


Lá trứng cá làm trà giúp bảo vệ tim khỏi các cơn đau nhờ chứa chất chống oxy hóa ngăn ngừa viêm động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Phòng ngừa ung thư


Nghiên cứu cho thấy lá của cây trứng cá có tác dụng làm giảm và ngăn ngừa sự phát triển khối u ung thư.

Những người không nên ăn cua đồng

Cua đồng là nguồn thực phẩm giàu đạm và canxi, rất có lợi cho cơ thể. Mùa hè mà có bát canh cua, quả cà pháo thì còn gì thú vị hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng loại thực phẩm này, dưới đây là những người không nên ăn cua đồng.

Những người không nên ăn cua đồng

Phụ nữ có thai


Phụ nữ mang thai những tháng đầu hay thai nhi yếu tuyệt đối không nên ăn cua đồng. Bởi vì do tính độc trong cua không tốt cho sự phát triển của trẻ. Hai là do tính hàn sẽ dễ gây ra đau bụng, đặc biệt công năng phá thai cũng gần giống như một khối u trong cơ thể nên nếu ăn cua đồng sẽ dễ bị sảy thai hoặc sinh non.

Người bị cảm lạnh, tiêu chảy


Người bị cảm lạnh sốt, đau dạ dày hoặc những người bị tiêu chảy không nên ăn cua vì thịt cua lạnh khiến bệnh càng nặng hơn. Trong gạch cua có chứa một hàm lượng cholesterol cao, không tốt cho những người mắc bệnh huyết áp cao, xơ cứng động mạch, bệnh mỡ trong máu cao. Ngoài ra, người bị dị ứng cũng cần hết sức cẩn trọng khi ăn cua.

Người có tiền sử cao huyết áp và tim mạch


Cua đồng càng béo ngậy hàm lượng chất béo trong cua càng cao. Việc ăn nhiều cua đồng sẽ khiến cholesterol trong máu tăng cao. Điều này đặc biệt nguy hiểm đối với những người có tiền sử về tim mạch và huyết áp. Dù không ảnh hưởng trực tiếp nhưng quá trình tích tụ cholesterol lâu dài sẽ khiến bệnh chuyển biến nặng.

Người bị hen, cảm cúm


Theo Đông y cổ truyền, cua đồng vốn có tính hàn, hạn chế sử dụng cho những người hay bị nhiễm lạnh, dính gió, đặc biệt là bị ho hen và cảm cúm. Vì tính hàn sẽ làm cho cơn hen trở nên nặng hơn, khó thở và ho liên tục. Tuy nhiên vẫn có thể dùng hạn chế chứ không cần phải kiêng khem tuyệt đối.

Người bị bệnh gout


Có 2 lý do chính khiến người bị bệnh gout không được phép ăn cua đồng. Thứ nhất là do hàm lượng protein trong cua đồng rất cao, điều này khiến bệnh gout chuyển biến trầm trọng thêm. Thứ hai, tính hàn của cua đồng làm cho các chỗ sưng bị bệnh, dễ bị nhiễm lạnh, phát bệnh gây đau nhức, sưng tấy. Vì vậy cần lưu ý khi sử dụng.

Người mới ốm dậy


Hệ tiêu hóa của người mới ốm dậy chưa thật sự ổn định, do khoảng thời gian dài tiếp xúc với các thức ăn giàu dinh dưỡng hấp thu trực tiếp, thức ăn dạng lỏng dễ tiêu hóa, thế nên thường rất yếu, dễ bị nhiễm lạnh và đau bụng. Cua đồng là thực phẩm mang tính hàn, vì vậy, khi chế biến cần nấu chung các loại thực phẩm khác với hàm lượng nhỏ, hoặc hạn chế không sử dụng.

* Cách ăn cua đúng


- Khi chế biến cần làm sạch, thấy có vật ký sinh thì nên loại bỏ. Nên mua cua về tự làm.

- Sau khi làm sạch, nên ngâm thịt cua trong nước muối để vắt, sán nếu có sẽ bò ra. Hiện nay, ở các chợ đa số làm cua xay sẵn cho khách, người mua phải chú ý nguồn nước và cách rửa cua sao cho sạch.

6 Sai lầm cần tránh khi ăn cua đồng

Cua đồng được biết đến như một thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhiều canxi, rất tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu ăn cua không đúng cách thì sẽ không có lợi, thậm chí gây hại cho sức khỏe.

Những sai lầm cần tránh khi ăn cua đồng

6 Sai lầm cần tránh khi ăn cua đồng

Cua đồng nhiễm bẩn


Cua sống ở khu vực có nước bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất nông nghiệp thường có nguy cơ ngộ độc cao. Bởi đây là khu vực tích tụ thuốc trừ sâu. Cua sống ở khu vực này thường chứa độc tố Dioxin và PCBs gây phát ban ở da, suy giảm hệ miễn dịch, làm tổn thương gan…

Ăn đi ăn lại


Khi chế biến cua đồng, nên làm đến đâu sử dụng hết đến đó. Thịt cua có nhiều chất đạm cũng như chất dinh dưỡng khác, sau khi thịt cua tiếp xúc với môi trường sẽ dễ bị các vi khuẩn có hại xâm nhập, làm hỏng, gây ôi thiu…

Cua đồng chưa nấu chín kỹ


Ăn cua đồng sống hay nấu chưa chín có thể khiến người sử dụng bị nhiễm sán lá phổi do ký sinh trùng Paragonimus. Paragonimus sống bám trên cua khi vào ruột sẽ gây ra các triệu chứng như: đau bụng, tiêu chảy… Khi lây sang phổi sẽ gây ho, đau tức ngực, khó thở, nóng sốt, nổi mề đay. Trong trường hợp sán cư trú ở não thường gây cơn động kinh.

Ăn cua chết


Trong cua có rất nhiều axit amin histidine. Khi cua chết, chất này sẽ biến đổi thành chất độc histamine khiến người ăn dễ bị ngộ độc, đau bụng, đau đầu, nôn mửa. 

Ăn cua đồng và uống nước trà


Trong và sau khi ăn cua đồng khoảng 1 giờ không nên uống trà vì trà có thể làm loãng acid trong dạ dày. Khi đi vào cơ thể nước trà sẽ làm cho một số thành phần của cua bị đóng đặc lại. Điều này không có lợi cho tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng khác, thậm chí có thể gây đau bụng và đi ngoài.

Ăn cua đồng và quả hồng


Chất tannin có nhiều trong quả hồng và các thành phần khác có thể làm cho protein trong thịt cua rắn lại. Chất rắn này sẽ lưu lại trong ruột rồi lên men và thối rữa, gây buồn nôn, đau bụng, đi ngoài. Nặng hơn nữa, còn có thể kết thành sỏi rất nguy hiểm.

7 Con số trên đồ nhựa nên biết

Với các dụng cụ đựng bằng như như chai, hộp thừa có hình tam giác với mũi tên và một con số nằm giữa. Thông thường ít ai để ý đến những con số này và theo khảo sát thì có tới 95% số người được hỏi không biết ý nghĩa của cá con số này. Vì thế không lường hết được nguy cơ từ việc sử dụng các dụng cụ này với sức khỏe gia đình.

7 Con số trên đồ nhựa nên biết

7 Con số trên đồ nhựa nên biết

Số 1: có nghĩa là PET (nhựa polyethylene terephthalate). Các chai nhựa PET được sử dụng đựng đồ uống, nhưng khi tái sử dụng nếu đựng nước nóng quá 70 độ C không chỉ biến dạng mà còn phân giải ra các chất rất có hại cho sức khỏe.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, chế phẩm nhựa này nếu sử dụng quá 10 tháng có thể sinh ra các chất gây ung thư.

Số 2: nghĩa là lượng HDPE - polyethylene có mật độ cao. Các chai nhựa HDPE này có khả năng chịu nhiệt tới 110 độ C, thường được dùng đựng thực phẩm, sữa tắm hoặc các vật có độ tinh khiết cao.

Khi tái sử dụng loại này cần hết sức lưu ý, vì chúng khó làm sạch, các chất còn sót lại rất dễ trở thành ổ vi khuẩn.

Số 3: là chất PVC - nhựa PVC, thường có trong áo mưa thông thường, vật liệu xây dựng, đồ nhựa, hộp nhựa... Nhựa PVC tuy có độ dẻo tốt, giá rẻ nhưng thường chỉ sử dụng được đến độ nóng 81 độ C.

PVC giải phóng rất nhiều khi ở nhiệt độ cao nên hiếm khi dùng làm bao bì sản phẩm. Đồng thời nó cũng rất khó làm sạch và không thể tái sử dụng.

Số 4: là LDPE - polyethylene mật độ thấp, khá phổ biến trong các hộp mì và vỏ bim bim. LDPE không nên làm nóng trong lò vi sóng, tránh nhiệt độ cao vì sẽ giải phóng hóa chất.

Số 5: là PP (nhựa polypropylene), thường có trên nắp hoặc đáy cốc cà phê, chai sữa thường, sữa chua hoặc chai nước trái cây.... PP chịu được ở nhiệt độ 167 độ C nên có thể tái sử dụng, quay trong lò vi sóng.

Tuy nhiên, các bạn cũng cần lưu ý rằng một số hộp đựng thức ăn dưới đáy có hình tam giác với số 5 nhưng trên nắp là số 1 (PET) - không chịu được nhiệt độ cao nên khi đặt trong lò vi sóng chúng ta cần phải bỏ nắp hộp ra trước.

Số 6: là chất PS (polystiren, thường có ở các hộp mỳ ăn liền, hộp đựng đồ ăn nhanh. PS có khả năng chịu nhiệt và lạnh cao, nhưng chúng không được dùng trong lò vi sóng vì khi bị làm nóng sẽ giải phóng ra các chất có hại.

Bên cạnh đó, hộp đựng có chất PS cũng không được dùng đựng đồ có chất acid mạnh, chất kiềm mạnh, vì sẽ phân giải ra chất polystyrene rất có hại cho cơ thể.

Số 7: là PC (nhựa PC) rất phổ biến, thường sử dụng làm chai sữa, cốc dùng một lần. Nếu chai nhựa PC có sử dụng chất BPA (Bisphenol A) thì sẽ rất có hại cho cơ thể.

Ngoài ra, với các loại cốc nhựa thông thường nói chung, các bạn chú ý không nên sử dụng đựng nước nóng. Nếu nhận thấy trên bề mặt cốc nhựa có vết thì lập tức phải bỏ ngay vì đó có thể là nơi chứa các ổ vi khuẩn mà mắt thường không thấy.

Trên đây là 7 Con số trên đồ nhựa nên biết, các bạn chú ý để bảo vệ sức khỏe bản thân và cả gia đình.

Cơ thể chúng ta ra sao nếu ngừng ăn thịt ?

Nếu ngừng ăn thịt, cơ thể chúng ta sẽ có những biến đổi tích cực như: giảm nguy cơ bệnh tật, ngăn chặn lão hóa, khỏe mạnh, trẻ trung. Dưới đây là 8 lợi ích của việc hạn chế thịt trong bữa ăn hàng ngày (theo Boldsky).

Cơ thể chúng ta ra sao nếu ngừng ăn thịt ?

Giảm axit


Thịt và các sản phẩm từ thịt có thể kích thích việc sản xuất axit trong dạ dày dẫn đến các chứng: axit dư thừa, ợ nóng, đau đầu, đau dạ dày... 

Một chế độ ăn giàu thực vật sẽ giúp chống lại việc sản xuất axit trong dạ dày của chúng ta.

Giảm cân


Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận: những người ăn thịt hoàn toàn chuyển sang chế độ ăn thực vật thì trọng lượng của họ đã giảm xuống đáng kể mà. Vì thế, nếu bạn đang béo phì, hãy cân nhắc lựa chọn cho mình chế độ ăn giàu thực vật.

Hệ thống ruột khỏe mạnh


Chế độ ăn thực vật sẽ giúp hệ thống tiêu hóa sạch sẽ hơn. Chế độ ăn chay còn giúp thúc đẩy sự tăng trưởng của các vi khuẩn lành mạnh, qua đó ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa. 

Chế độ ăn nhiều thịt có thể gây tổn hại rất lớn cho ruột do các chất bảo quản và kích thích tố được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi hiện đại.

Tốt cho da


Các hormone tiêm vào động vật trước khi giết mổ có thể ảnh hưởng đến làn da của con người. Chúng gây ra các vấn đề như: mụn trứng cá, trứng cá đỏ, chàm... 

Ăn nhiều rau xanh sẽ giúp chúng ta sỡ hữu một làn da khỏe mạnh bởi rau quả rất giàu chất chống oxy hóa và chất xơ.

Giảm nguy cơ tiểu đường


Những người ăn nhiều thịt có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 nhiều hơn so với những người có chế độ ăn thuần chay. Lý do chính là sự liên kết giữa hormone trong thịt  với các chất sắt và nitrat, có nhiều trong thịt đỏ gây ra bệnh.

Giảm cholesterol máu


Thịt chứa hàm lượng cao chất béo bão hòa có khả năng làm tăng mức độ cholesterol trong máu, dẫn đến các bệnh nghiêm trọng như: béo phì, đột quỵ, bệnh tim mạch, huyết áp...

Giảm nguy cơ nhiễm trùng


Hạn chế ăn thịt sẽ giảm nhiễm trùng và viêm xảy ra trong cơ thể. Trước khi giết mổ, nếu con vật bị nhiễm trùng, nó có thể lây lan cho con người khi chúng ta tiêu thụ thịt của nó. 

Các gen khỏe mạnh


Các chất chống oxy hóa và dinh dưỡng được tìm thấy trong rau củ quả cũng có thể giúp ADN sửa chữa và làm giảm sản xuất các tế bào ung thư.

Bên cạnh đó, một chế độ ăn uống giàu thực vật giúp làm chậm quá trình lão hóa, giữ cơ thể trẻ trung hơn.

4 Sai lầm thường mắc khi luộc rau

Luộc rau tưởng như là công việc dễ dàng nhất nhưng không phải ai cũng biết cách luộc rau ngon mà giữ được chất dinh dưỡng, đồng thời loại được chất độc hại có trong rau.

4 Sai lầm thường mắc khi luộc rau

Sai lầm thường mắc phải khi luộc rau

Chỉ rửa rau 3 nước


Luộc rau 3 nước chỉ có thể rửa trôi các tạp chất, bụi bẩn nhưng không thể loại bỏ được hóa chất, ký sinh trùng. 

Nhứng hóa chất, ký sinh trùng này có thể khiến bạn bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa, thậm chí ngộ độc thực phẩm.

Cách an toàn và là bạn nên ngâm rau ít phút trong chậu nước lớn trước khi rửa. Nếu ngâm bằng nước vo gạo thì càng tốt, hoặc không bạn có thể ngâm rau với nước có pha chút muối loãng.

Đậy vung nồi khi luộc rau


Đậy vung nồi khi luộc rau có thể giúp giữ lại nhiều hơn các dưỡng chất có trong rau. Tuy nhiên, trong tình hình thực phẩm bị ô nhiễm nghiêm trọng, bạn chỉ nên đậy vung nồi cho đến khi nước trong nồi sôi mạnh trở lại sau đó nên mở vung để một phần hóa chất có thể theo hơi nước thoát ra ngoài.

Nấu rau xong không ăn ngay

Sau khi vừa luộc xong rau sẽ ngon và lượng dưỡng chất vẫn còn đầy đủ, nên ăn ngay. Nếu để rau sau 1 giờ mới ăn sẽ làm mất 25% lượng vitamin, còn sau 2 giờ mất từ 35 - 47%. Chế biến sẵn, sau đó mới hâm lại thì vitamin mất đi tới 90%. 

Như vậy, cá bạn không nên để rau đã chế biến qua đêm, nếu ăn không hết thì bạn nên bỏ đi, không nên cho vào tủ lạnh vì hàm lượng nitrate có sẵn trong rau sẽ biến thành nitrite - một chất gây ung thư cực kỳ có hại cho sức khỏe.

Luộc rau quá kỹ


Rau luộc chín rất nhất, một số loại như rau khoai chỉ cần sôi bùng là chín, có thể vớt ra. Bông cải xanh thì chỉ nên hấp, ăn tái

Luộc rau quá kĩ có thể làm rau nát, mất hết vitamin. 

Hãy luộc rau chín tới, tùy thời gian của từng loại rau. 

Cách luộc rau ngon

- Khi nước sôi, thêm ít muối vào để giữ màu cho rau. 

- Chờ nước thật sôi mới cho rau vào luộc. 

- Đun sôi nhỏ lửa, khoảng 2-5 phút tùy theo từng loại rau.

- Sau 30 giây, đảo rau và thử nghiệm độ chín. 

- Khi luộc nên đậy nắp vung, để nước ngập phần rau.

- Khi rau nguội, vớt ra, để ráo hoặc thả vào bát nước sạch có sẵn vài viên đá lạnh.

- Bạn có thể cho một chút dầu ăn vào nồi nước luộc. Dầu sẽ phủ một lớp mỏng bên ngoài, giúp rau xanh và bóng hơn. 

- Thêm vài giọt giấm vào nước luộc cũng rất hữu ích trong việc giữ màu một vài loại rau củ như súp lơ, cà rốt. 

Các bước làm sạch rau củ quả trước khi ăn

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, để tăng năng suất cây trồng và diệt trừ các loại sâu rầy... một số nông dân sử dụng quá nhiều phân hóa học hoặc thuốc trừ sâu. Phun thuốc sát ngày thu hoạch. Bên cạnh đó nguồn nước tưới, đất trồng bị ô nhiễm đã gây nguy hại tới sức khỏe người tiêu dùng.

Để loại bỏ mối nguy từ rau củ quả không an toàn các bạn cần phân loại các loại rau và có cách xử lý riêng cho từng loại.

Các bước làm sạch rau củ quả trước khi ăn

Nguyên tắc chung để làm sạch rau củ quả

- Ngâm rau trong nước sạch khoảng 5-10 phút mới rửa hoặc dùng nước vo gạo để ngâm, mục đích để trung hòa tính độc tố ở thuốc trừ sâu.

- Dùng nước muối 5% rửa rau.

- Dưa chuột, cà tím hoặc những loại củ quả có lượng thuốc trừ sâu đậm đặc tốt nhất là rửa sạch, gọt vỏ ngoài mới ăn.

- Làm nóng ở nhiệt độ cao cũng làm cho thuốc trừ sâu phân giải, một số loại rau chịu nhiệt như súp lơ, đỗ, rau cần… sau khi rửa sạch, chần qua bằng nước nóng 2 phút làm cho lượng thuốc trừ sâu suy giảm 30%, sau đó nấu ở nhiệt độ cao, như vậy sẽ tẩy trừ được 90% lượng thuốc trừ sâu.

- Ánh nắng mặt trời làm cho lượng thuốc trừ sâu trên rau bị phá vỡ, phân giải. Để rau dưới ánh nắng mặt trời 5 phút, lượng thuốc trừ sâu tàn lưu trên rau như thủy ngân hữu cơ, clo hữu cơ giảm được khoảng 60%.

Nguyên tắc rửa từng loại rau xanh

Rau xanh được chia làm 4 loại: Rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ và rau ăn hoa. Mỗi loại có nguy cơm nhiễm bẩn khác nhau nên cần phân loại và làm sạch riêng, cụ thể cho từng loại.

- Rau ăn lá thường ô nhiễm nhiều nhất và có nguy cơ mang mầm bệnh tả cao do chứa nhiều vi khuẩn E.Coli và Salmonella từ thói quen tưới phân tươi trực tiếp lên lá. 

Vì thế, khi mua về, các bạn nên nhặt sạch rau, ngâm qua nước và bắt đầu rửa từng lá, cọng dưới vòi xối. Các cành rau nhỏ như rau muống... phải rửa làm nhiều lần, sau đó rửa từng mớ nhỏ bằng nắm tay dưới vòi nước. 

Cách tốt nhất hiện nay để loại bỏ các khuẩn tả là ngâm qua nước. Một chậu nước khoảng 10 lít chỉ cho lưng thìa cà phê (một thìa nhỏ) muối ngâm trong vòng 5 phút.

- Rau ăn củ nói chung đảm bảo an toàn hơn nên không cần ngâm nước muối hay thuốc tím. Khi chế biến rau củ nên rửa sạch vỏ sau đó gọt và rửa lại lần nữa. Cách này hạn chế các chất bẩn dính ngoài vỏ củ vào phần thịt củ đã gọt.

- Rau ăn hoa được xem là đảm bảo vệ sinh nhất. Hoa thường ở trên cao và rất kỵ với các loại thuốc bảo vệ thực vật hay phân phun trực tiếp vào, rất khó dính bẩn. Khi phun người trồng phải dùng lá đậy mặt hoa nên chế biến chỉ cần rửa hoa sạch dưới vòi nước là đảm bảo an toàn.

- Rau gia vị chỉ cần rửa qua. Các loại rau gia vị như hành, thì là hay các loại quả vỏ trơn bóng như cà chua, cà tím, ớt tươi... cũng cần phải rửa sạch như các loại rau khác vì nhiều nơi trồng hành còn bẩn hơn cả rau, họ có thể tưới phân tươi... nên nguy cơ nhiễm ký sinh trùng rất cao.

Trên đây là một số kiến thức về Các bước làm sạch rau củ quả trước khi ăn. Các bạn tham khảo và áp dụng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả gia đình nhé.

Có nên vò rau ngót trước khi nấu ?

Rau ngót là loại rau rất có lợi cho sức khỏe. Từ rau ngót có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon như: canh rau ngót thịt nạc, rau ngót nấu tôm khô... Rau ngót cũng có  thể nấu canh suông vì có vị ngọt sẵn.

Có nên vò rau ngót trước khi nấu ?

Có nên vò rau ngót trước khi nấu ?


Nhiều người có thói quen vò rau ngót trước khi nấu, trong khi nhiều người lại để nguyên, cho dù sẽ cần nhiều thời gian hơn để nấu cho rau được mềm. 

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, vò rau ngót trước khi nấu có thể giảm thời gian nấu nướng nhưng cách làm này không hẳn đã tốt vì nó làm giảm một số chất dinh dưỡng, nhất là vitamin có trong rau.

Đặc biệt nếu bạn vò mạnh và vò trước khi rửa thì lượng dinh dưỡng hao hụt còn lớn hơn rất nhiều.

Cách tốt nhất là chúng ta rửa sạch rau, để ráo, sau đó trước khi nấu chỉ cần vò nhẹ. Như thế vừa không mất dinh dưỡng, giảm được thời gian nấu lại giúp rau ngấm gia vị hơn.

Giá trị dinh dưỡng của rau ngót


Rau ngót có giá trị dinh dưỡng cao. Thành phần trong rau rất giàu: protein, chất béo, canxi, sắt, vitamin A, nhóm B, C. Nguồn vitamin C trong lá rau ngót thậm chí còn cao hơn nhiều so với cam hoặc ổi. Đây là thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất collagen, vận chuyển chất béo, giúp nướu răng siêu khỏe mạnh, điều chỉnh nồng độ cholesterol và tăng cường miễn dịch. Vitamin C trong cơ thể là yếu tố cần thiết để chữa lành vết thương và cải thiện chức năng não.