Thịt lợn không nên ăn chung với những thực phẩm này

Thịt lợn và những phụ phẩm từ thịt lợn như nội tạng, gan, lưỡi,… chứa hàm lượng protein cao cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, nó rất giàu thiamin - một trong những vitamin nhóm B đóng vai trò thiết yếu trong các chức năng của cơ thể. Ngoài ra, thịt lợn chứa nhiều selenium, kẽm - chất cần thiết cho bộ não và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.

Theo Đông y, thịt lợn bổ hư, bổ gan huyết, làm mềm mượt da và tăng cường khí lực. Nó cung cấp nguồn chất đạm, sắt, kali dồi dào cùng nhiều loại axit amin cần thiết.

Thịt lợn không nên ăn chung với những thực phẩm này

Từ thịt lợn, chị em nội trợ có thể kết hợp với đủ loại thực phẩm, chế hiến thành nhiều món ăn ngon khác nhau như thịt kho trứng, thịt nấu đông, thịt chiên,… Tuy nhiên, có loại thực phẩm kết hợp với thịt lợn sẽ gây tổn hao khí huyết, ảnh hưởng tới sức khỏe.

Thịt dê


Thịt dê có tính hàn. Vì vậy, thịt lợn nấu hoặc ăn chung  với thịt dê sẽ khiến khí huyết bị ứ trệ, không lưu thông dẫn đến sinh đờm (chất độc hại). Từ đó, nó sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

Thịt trâu


Giống thịt dê, thịt trâu mang tính hàn. Khi ăn cùng thịt lợn sẽ sinh tính ngưng trệ và xuất hiện 1 loại giun sán mang tên sán xơ mít.

Gừng sống


Trong Đông y, thịt lợn có tính thủy và gừng sống có tính hỏa. Nếu kết hợp gừng sống với thịt lợn sẽ xảy ra tương khác, sinh chứng phong thấp. Thậm chí, nó có thể gây ra hiện tượng nổi các nốt đen ở mặt.

Rau mùi


Rau mùi có tính tân tán, còn thịt lợn mang tính ngưng trệ. Khi 2 thực phẩm khắc nhau kết hợp sẽ khiến xung quanh rốn đau quặn.

Trái mơ


Thịt và mỡ lợn cực kỵ trái mơ. Bởi, quả mơ có tính chua khi kết hợp với thịt hay mỡ lợn mang tính ngọt lạnh sẽ sinh ra bệnh tả lỵ (thổ tả hoặc kiết lỵ).

Ngoài ra, thịt lợn còn kỵ mạnh với gỏi cá và dấm thanh. Dấm thanh mang tính chua, gỏi cá là thứ sống lạnh. Nếu ăn chung với 3 thực phẩm này hoặc ăn liên tiếp nhau sẽ sinh chứng kiết lỵ hoặc đau bụng, tiêu chảy.

Sai lầm khi dùng dầu ăn ai cũng mắc

Dầu ăn chiên đi chiên lại


Dầu ăn sau khi dùng để chiên, rán tốt nhất nên bỏ đi không nên sử dụng lại vì sau khi rán, mùi mỡ đã có mùi thức ăn cũ, khét khi dung chế biến tiếp sẽ làm thực phẩm mất hương vị thơm ngon. Sau khi nấu ở nhiệt độ cao trong thời gian dài, trong dầu ăn rất dễ sản sinh ra transfat – một chất có hại cho sức khỏe, aldehyde, fatty acid oxide... Những chất này khi đi vào cơ thể sẽ phá hủy các men tiêu hóa làm khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, các bệnh lý tim mạch, ung thư…

Dầu ăn chiên đi chiên lại cũng làm giảm giá trị của dầu, phá hủy các vitamin có trong dầu. Đồng thời những cặn thực phẩm bị cháy trong quá trình chiên rán còn đọng lại trong dầu đã qua sử dụng mà mắt thường không nhìn thấy cũng là một tác nhân gây hại cho sức khỏe người sử dụng.

Vì vậy, khi nấu ăn, các bà nội trợ cần cân đối lượng dầu mỡ phù hợp tránh lãng phí và không dùng lại dầu, mỡ thừa.

Sai lầm khi dùng dầu ăn ai cũng mắc

Dùng dầu ở nhiệt độ cao


Một sai lầm "chết người" mà rất nhiều người mắc phải là cho dầu vào nồi rồi chờ tới khi dầu ăn sôi và bốc khói mới cho thức ăn vào chế biến. Nhiệt độ cao không những làm ảnh hưởng, phá vỡ chất dinh dưỡng có trong dầu ăn và còn sản sinh ra các chất độc là nguyên nhân dẫn tới căn bệnh ung thư.


Các nhà khoa học cho rằng, dầu ăn khi đun nóng trên 180 độ C sẽ khiến dầu biến chất sinh ra các chất độc hại. Cụ thể, khi bị ra nhiệt quá cao (đun nấu ở nhiệt độ cao), các chất axit béo trong dầu thực vật sẽ bị rối loạn cấu trúc tế bào, có thể gây đột biến gen. Chúng có thể tạo ra các amin sinh vật dẫn đến nguy cơ gây ung thư, đặc biệt là ung thư trực tràng, ung thư gan, phổi, vú. Ngoài ra chúng còn có nguy cơ làm giảm miễn dịch của cơ thể do làm dư thừa lipid...

Để an toàn, bạn có thể dùng chảo hay nồi để trên bếp cho tới khi nóng già rồi mới đổ dầu vào và chế biến. Nhận biết nhiệt độ dầu qua cảm quan bằng cách dầu càng sôi lâu thì nhiệt độ càng tăng.

Ăn duy nhất một loại dầu ăn


Hiện nay, hầu như các gia đình thường chỉ dùng duy nhất một loại dầu ăn. Thật ra nên dùng nhiều loại dầu ăn để thay thế cho nhau hoặc là mỗi loại nên dùng trong một thời gian. Hết quãng thời gian đó thì chuyển sang loại dầu ăn khác vì không phải loại dầu ăn nào cũng đáp ứng đầy đủ những chất mà cơ thể cần. Việc thay đổi các loại dầu ăn khác nhau sẽ có lợi cho cơ thể.

Nhiều người lại có tâm lý ngại dầu ăn vì sợ chất béo. Đây là cách nghĩ sai lầm. Nhu cầu chất béo chiếm từ 15 - 30% trên tổng năng lượng mang lại từ khẩu phần ăn là cân đối. Dầu ăn sẽ cung cấp một lượng chất béo hữu ích.

Trong căn bếp của mỗi gia đình nên có 2 loại dầu. Một loại phù hợp cho chiên, rán như các loại dầu cooking vì có khả năng chịu được nhiệt độ cao trong quá trình nấu nướng. Còn một loại dầu chỉ dùng để sử dụng với những món ăn xào, ướp thực phẩm, ăn sống trực tiếp, làm salad, gỏi như các loại dầu như hướng dương, đậu nành, hạt cải, ô-liu… hấp thu tốt các vitamin A, D, E, K có trong thực phẩm, bổ sung các acid béo thiết yếu và tăng vị ngon cho thức ăn.

Dùng dầu ăn hoàn toàn thay mỡ


Để có sức khỏe tốt khi nấu ăn tốt nhất nên dùng cả dầu thực vật và mỡ động vật để chế biến thức ăn. Mỡ động vật vẫn có những tác dụng nhất định với cơ thể nên chúng ta vẫn cần dùng đến trong thực đơn hàng ngày. Mỡ động vật cung cấp lipid để cấu tạo nên các bộ phận trong cơ thể, cung cấp cholesterol cho cơ thể mặc dù số lượng không nhiều. Dầu thực vật có tác dụng cung cấp các axit béo không no (omega 3 và omega6).

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên, với người khỏe mạnh bình thường thì nên sử dụng song song dầu thực vật mà mỡ động vật (trẻ em nên ăn theo tỉ lệ 50 - 50). Còn với người béo phì, cholestorol cao, mỡ máu, có nguy cơ tăng huyết áp, tiểu đường… thì chỉ nên dùng dầu thực vật để giảm lượng chất béo động vật vào cơ thể. Nggười bị xơ vữa động mạch đã có biểu hiện ra thành bệnh tim mạch thì nên ăn hoàn toàn dầu thực vật.

Sai lầm khi ăn cà muối có thể rước bệnh

Cà muối là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng nhưng không nhiều. Dù giá trị dinh dưỡng của cà muối ở mức thấp. Tuy nhiên, cà muối lại có tác dụng kích thích quá trình tiêu hóa, làm hài hòa các thực phẩm trong mâm cơm. Đây là món ăn có tác dụng điểm xuyết, nâng cao mặt thẩm mỹ trong giữa các món ăn. Tuy vậy, những sai lầm khi ăn cà muối có thể rước bệnh.

Sai lầm khi ăn cà muối có thể rước bệnh

Ăn cà muối hỏng


Không ăn dưa muối có hiện tượng nhớt, thâm đen, váng mốc hay có mùi lạ vì đó là dưa đã bị hỏng, vô cùng độc hại cho sức khỏe.

Ăn cà muối xổi


Trong dưa cà muối xổi, ăn vẫn còn vị cay nồng, hăng hăng, hàm lượng nitrat bị chuyển hóa thành nitrit do vi sinh vật có trong nước dưa cà muối. Lúc này Nitrit sẽ kết hợp với các acid amin trong thực phẩm như cua, tôm, cá, thịt, nhất là mắm tôm và trở thành nitrosamine - một chất có khả năng gây bệnh.

Cà không đảm bảo vệ sinh


Trước khi muối dưa, phải rửa nguyên liệu và các dụng cụ để muối thật kỹ. Cần tạo môi trường lên men tốt và giữ gìn vệ sinh trong quá trình muối dưa, tránh sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Tốt nhất là muối dưa nhà trồng để hạn chế được việc dưa có chứa phân đạm urê nhằm đảm bảo vệ sinh thực phẩm.

Không nên ăn cà muối quá chua


Những người bị bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh gan, viêm loét dạ dày không nên ăn dưa muối chua vì chúng chứa nhiều muối, men tiêu hóa cao, có thể gây ra những biến chứng bất lợi cho sức khỏe.

Người bị bệnh thận không nên ăn nhiều


Khi ướp  cà có 1 lượng lớn của muối. Ăn mặn sẽ gây hại cho thận, tim và dễ dẫn đến tăng huyết áp.

Cách ăn cà an toàn


Nên muối bằng vại gốm, sành: Ngoài việc dưa, cà muối có thể gây độc cho cơ thể khi bị nhiễm các loại thuốc bảo vệ thực vật. Tuyệt đối không ăn dưa, cà được muối trong các thùng đựng sơn.

Nên muối dưa cà nên sử dụng đồ chứa bằng gốm, sành sứ không có hoa văn lòe loẹt. Tiện dụng nhất là sử dụng đồ chứa bằng nhựa màu trắng, được sản xuất từ nhựa PVC.

Để cà muối không trở thành “thủ phạm” gây hại cho sức khỏe, các chuyên gia tư vấn, đối với dưa muối, nên để khi dưa có màu vàng, có mùi thơm thì mới ăn.

Bạn đã sai lầm khi luộc những loại rau này

Rau xanh cung cấp cho cơ thể con người số lượng khổng lồ các vitamin, khoáng chất và chất xơ. Tuy nhiên, khi chế biến rau không đúng cách rất dễ khiến rau bị mất hết chất dinh dưỡng. Đặc biệt là những loại rau sau, bởi với một số loại rau này có chứa vitamin tan trong nước nên chuyên gia khuyến cáo không nên luộc.

Bạn đã sai lầm khi luộc những loại rau này

Bắp cải


Bắp cải luộc là món ăn vô cùng đơn giản nhưng lại không kém phần ngon miệng. Rau bắp cải luộc chấm với xì dầu hoặc trứng luộc dầm nước mắm, rất ngon. Tuy nhiên, khi luộc, cải bắp ra rất nhiều nước. Không phải ai cũng ăn hết nước cải bắp cải luộc nên sẽ bị thiếu hụt một lượng vitamin và khoáng chất không nhỏ.

Cải bó xôi (rau chân vịt)


Cải bó xôi không nhưng là thực phẩm thường ngày mà còn có nhiều tác dụng khá tốt trong y học, có thể điều trị bệnh tiểu đường, trĩ, trị mắt quáng gà, chống thiếu máu, hạ huyết áp, chống lão hóa nên khi chế biến bằng phương pháp luộc sẽ vô tình làm mất toàn bộ chất dinh dưỡng và công dụng vốn có của nó.

Vì vậy, cách nấu ăn lành mạnh nhất để bảo toàn chất dinh dưỡng trong rau là xào, hấp và luộc rau củ quả với lượng ít nước.

Các loại rau cải


Công dụng của rau cải xanh chứa vitamin A, B, C, K, axit nicotic, catoten, abumin…Rau cải xanh có tác dụng thanh nhiệt, chữa mụn nhọt, hỗ trợ tiêu hóa táo bón, hỗ trợ bệnh nhân cường giáp, tiểu đường, chữa viêm ruột – gout...

Do rau cải có chứa nhiều vitamin C nên khi nấu nên dùng phương pháp xào, hạn chế luộc. Nếu luộc nên cho ít nước. Nếu ăn lẩu, cần phải đậy nắp và khi sôi chín tới thì vớt ra ngay. Bằng cách này sẽ không hủy hoại vitamin C trong rau.

Rau dền


Rau dền giúp nhuận tràng, hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, trị kiết lị do nóng. Rau dền không nên luộc quá chín hoặc hâm đi hâm lại nhiều lần vì nitrat có trong lá sẽ bị chuyển đổi thành nitrit là chất không tốt cho sức khỏe.

Rau muống


Canh rau muống luôn là thực phẩm phổ biến trong mâm cơm mỗi gia đình. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết chế biến đúng cách.

Rau muống là loại rau chứa 90% nước, chất xơ, protein, vitamin C, vitamin E, chất béo, khoáng chất như sắt, kẽm, magie.

Chính vì chứa nhiều vitamin và khoáng chất nên loại rau này đem đến nhiều lợi ích với sức khỏe. Chúng cũng được coi là liều thuốc rất tốt cho người mắc bệnh thiếu máu, loãng xương, huyết áp thấp, phụ nữ mang thai, giảm nguy cơ táo bón.

Do đó, khi chế biến, mọi người không nên luộc mà thay vào đó nên chế biến bằng phương pháp xào.

Các loại đậu quả


Các loại đậu giàu tinh bột, nhiều loại khoáng chất, vitamin B và a-xít amin, có hiệu quả rất tốt đối với việc giảm bớt sự mệt mỏi, sưng phù hay tiểu tiện khó khăn…. Ngoài ra, các loại đậu còn có công dụng thanh nhiệt, giải độc.

Với những công dụng không ngờ này, chuyên gia về thực phẩm khuyến cáo mọi người nên chế biến sao cho đảm bảo chất dinh dưỡng; Không nên luộc các loại đậu mà thay vào đó nên xào, hấp hoặc nướng….

Về các loại rau củ quả: trồng nơi sạch sẽ nếu ăn sống được thì nên ăn sống. Ăn như vậy, là cách tốt nhất để đảm bảo chất dinh dưỡng.

Cà rốt và những tác dụng phụ

Củ cà rốt có thành phần dinh dưỡng phong phú, giàu đường cùng các loại vitamin cũng như năng lượng. Cà rốt đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như ngăn ngừa ung thư, giảm nguy cơ tim mạch, tiểu đường ...

Tuy nhiên, lạm dụng hoặc thường xuyên ăn nhiều cà rốt trong thời gian dài sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người sử dụng. Dưới đây là những tác dụng phụ do việc ăn quá nhiều cà rốt gây ra mà không nhiều người biết đến.

Cà rốt và những tác dụng phụ

 Vàng da


Cà rốt là loại thực phẩm chứa hàm lượng chất dinh dưỡng beta-carotene cao. Đây là tiền chất của vitamin A giàu chất chống ô xy hóa mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như làm đẹp da, sáng mắt, ngăn ngừa ung thư.

Tuy nhiên, việc thường xuyên ăn nhiều cà rốt, khiến lượng carotene tăng cao, cơ thể không kịp chuyển hóa hết thành vitamin A sẽ gây tích lũy và ứ đọng ở gan gây chứng vàng da, ăn không tiêu, mệt mỏi. Hiện tượng vàng da nhanh chóng được nhìn thấy ở những vùng da hở như tay, lòng bàn tay, chân, mặt và cổ.

Xì hơi


Một bát cà rốt nguyên chất chứa khoảng 12g carbohydrat (đường, tinh bột, chất xơ) trong đó có 4g là chất xơ. Khi ăn quá nhiều cà rốt, carbohydrat không được tiêu hóa hết, gây hiện tượng lên men trong ruột già và dẫn tới việc “xì hơi”.

Nhiều người cho rằng xì hơi là hiện tượng tự nhiên, không đáng lo ngại nhưng theo các bác sĩ, nếu hiện tượng xảy ra bất thường, liên tục trong thời gian dài, rất có thể là dấu hiệu của sức khỏe yếu kém, đặc biệt là nguy cơ bị ung thư ruôt.

Không hấp thụ chất dinh dưỡng


Nạp nhiều chất xơ sẽ làm gián đoạn quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng khác như sắt, kẽm, magie, canxi. Như vậy, nó sẽ khiến cơ thể bạn mất đi rất nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, làm mất cân bằng và thiếu hụt dưỡng chất.

Ngoài ra, cà rốt cũng không chứa protein và chất béo. Trong khi đó, protein cần thiết cho cơ thể phát triển, tăng cường hệ miễn dịch. Còn chất béo cũng là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo màng tế bào, hỗ trợ sự phát triển của xương, sự phát triển của trí não.

Ngộ độc


Nhiều trường hợp được ghi nhận là ngộ độc natri do ăn quá nhiều cà rốt, đặc biệt là trẻ em. Ngoài ra, theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, do là loại thực phẩm khó trồng, khó chăm sóc, bảo quản nên trong cà rốt có khá nhiều thuốc trừ sâu gây hại cho sức khỏe. Ăn quá nhiều cà rốt làm tăng khả năng nhiễm độc và ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe con người.

Tóp mỡ rim nước mắm chua ngọt

Tóp mỡ rim nước mắm chua ngọt dùng để ăn với cơm nguội rất có lý. Các bạn có thể làm nhiều một chút, bỏ tủ lạnh ăn dần, lúc cần chỉ cần lấy ra một ít và làm nóng.

NGUYÊN LIỆU

- Tóp mỡ: 200 gr
- Hành khô: 1 củ
- Nước mắm: 2 thìa
- Dấm: 2 thìa
- Đường: 1/2 thìa
- Nước lọc: 2 thìa
- Mì chính: 1 thìa nhỏ
- Ớt bột: 1 thìa cà phê

Tóp mỡ rim mắm chua ngọt
Tóp mỡ rim mắm chua ngọt

Công dụng của quả dứa

Từ thời xa xưa, trước khi ra đời y học hiện đại, người ta đã sử dụng biện pháp tự nhiên để chữa trị các chứng rối loạn và bệnh tật. Nhiều trong số những biện pháp đó là nhờ các loại trái cây. Dứa cũng là một loại trái cây như vậy với nhiều tính chất dược liệu có thể chữa các loại bệnh khác nhau. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nếu một người ăn dứa trong cả 3 bữa ăn trong 7 ngày, họ có thể nhận thấy những thay đổi tích cực nhất định về sức khỏe.

Để có một cuộc sống khỏe mạnh, mọi người đều phải thực hiện một chế độ ăn uống sạch bao gồm rau, trái cây, cá và các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng khác, giúp nuôi dưỡng các tế bào cơ thể. Mỗi loại trái cây đều có lợi riêng cho sức khỏe của con người, nhưng nhìn chung, hầu hết các loại trái cây rất giàu chất chống oxy hóa và chất dinh dưỡng, giúp tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin trong cơ thể của bạn.

Bạn sẽ nhận thấy những lợi ích không nhỏ cho cơ thể nếu thực hiện việc ăn dứa thường xuyên trong 1 tuần.

Công dụng của quả dứa

1. Giảm cân


Dứa có thể hoạt động như một chất ức chế cảm giác thèm ăn tự nhiên và cũng có thể giúp bạn giảm đến 3 kg chỉ trong một tuần nếu bạn ăn nhiều dứa. Nó cũng có khả năng loại bỏ các tế bào mỡ một cách dễ dàng.

2. Khả năng detox tự nhiên


Ăn dứa thường xuyên có thể giúp loại bỏ các độc tố và chất thải ra khỏi cơ thể của bạn, từ đó nâng cao khả năng miễn dịch.

3. Làm giảm Cellulite


Hiện tượng da sần vỏ cam là đặc trưng của Cellulite. Đây là tình trạng mỡ, nước và bạch huyết tồn đọng trong lớp collagen dưới da. Dứa cũng có thể làm giảm khả năng giữ nước trong cơ thể của bạn và loại bỏ các tế bào chất béo, do đó giảm bớt đi cellulite và làm cho làn da của bạn săn chắc hơn.

4. Cải thiện tiêu hóa


Ăn dứa thường xuyên cũng có thể giúp bạn có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh vì dứa rất giàu hàm lượng chất xơ, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi ruột già. Vì vậy, nó cũng có thể làm giảm chứng táo bón.

5. Cải thiện độ đàn hồi của da


Vì dứa rất giàu vitamin C – chất có tác dụng thúc đẩy sản xuất collagen và độ đàn hồi cho da, nên ăn nhiều dứa có thể giúp bạn có được một làn da tuyệt vời hơn.

6. Tăng cường các tế bào máu khỏe mạnh


Ăn dứa thường xuyên có thể cải thiện chất lượng của các tế bào máu đỏ vì dứa được biết đến có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu, do đó sẽ cho phép các tế bào máu nhận được nhiều oxy hơn.

7. Tăng cường sự trao đổi chất


Dứa có khả năng thúc đẩy tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể, do đó sẽ cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn.

8. Làm giảm cơn đau


Dứa được biết có đặc tính chống viêm, do đó có thể giúp ích trong việc giảm đau khớp, đau cơ, nhức đầu…